Thì tương lai gần (Near Future Tense) là một trong các thì thông dụng trong tiếng Anh Cambridge. Thì tương lai gần thường được sử dụng để diễn đạt về sự việc ở nhiều thời điểm khác nhau trong tương lai. Cùng khám phá chi tiết về "Near Future" này qua bài viết dưới đây của cô nhé!

Định nghĩa

Thì tương lai gần (Near Future Tense) là một trong các cấu trúc thì tương lai trong tiếng Anh. Được dùng để nói đến những sự kiện sẽ xảy ra, hoặc được dự đoán sẽ xảy ra. Thường là các hành động có dự định từ trước chứ không phải bộc phát.

- Thì tương lai gần thường sử dụng cấu trúc ngữ pháp "be going to" hoặc cũng có thể sử dụng cấu trúc ngữ pháp của hiện tại tiếp diễn.

Công thức thì tương lai gần

1. Câu khẳng định

 

Cấu trúc

S + am / is / are + going to + V (nguyên thể)

Ví dụ

- It is going to rain. (Trời sắp mưa rồi.)

- Linda is going to publish her new book tonight.

(Linda sẽ xuất bản quyển sách mới của cô ấy vào tối nay.)

Lưu ý

I  + am

We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + are

He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + is

2. Câu phủ định

Cấu trúc

S + is / am / are + not + going to + V (nguyên thể).

Lưu ý

- am not: không có dạng viết tắt

- is not = isn’t

- are not = aren’t

 

Ví dụ

– I am not going to attend the class tomorrow because I’m very tired.

(Tôi sẽ không tham dự lớp học vào ngày mai vì tôi rất mệt.)

– She is not going to sell her house because she has had enough money now.

(Cô ấy sẽ không bán ngôi nhà của cô ấy bởi vì bây giờ cô ấy đã có đủ tiền rồi.)

3. Câu nghi vấn

Cấu trúc

 

Q: Is / Am / Are + S + going to + V (nguyên thể)?

A: Yes, S + is / am / are

     No, S + is / am / are not

 

Ví dụ

- Q: Are you going to England this weekend? (Bạn sẽ tới nước Anh vào cuối tuần này à?)

A: Yes, I am./ No, I’m not. (Có, mình sẽ đi/ Không, mình không đi.)

 

- Are you going to stay at Ha Noi tonight?

(Bạn sẽ ở lại Hà Nội tối nay phải không?)

Dấu hiệu nhận biết

1. Dựa vào ngữ cảnh

  - Để xác định được thì tương lai gần, cần dựa vào ngữ cảnh và các bằng chứng được đưa ra trong câu ở thì hiện tại.

2. Các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai

  - Có thể xác định được thì tương lai gần dựa vào các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai, giống như các nhận biết thì tương lai đơn nhưng cần có thêm các căn cứ và dẫn chứng cụ thế.

   • in + thời gian: trong … nữa (in 10 minutes: trong 10 phút nữa)

She going to come to American in 5 hours. (Cô ấy sẽ tới Mỹ trong 5 tiếng nữa.) 

   • Tomorrow: ngày mai

Tomorrow I am going to visit my grandparents in Ha Noi. (Ngày mai tôi sẽ đi thăm ông bà ở Hà Nội.)

   • Next day/ Next week/ next month/ next year: Ngày mai/ Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Are you going to school next day? (Có phải bạn sẽ đi học vào ngày mai không?)

Cách dùng

1. Diễn tả một kế hoạch, một dự định trong tương lai

  - He is going to get married this year. (Anh ta dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)

  - They are going to take a trip to Pho Co next week. (Họ dự định có một chuyến đi Phố Cổ vào tuần sau.)

2. Diễn tả một dự đoán dựa vào căn cứ ở hiện tại

  - Look at those dark clouds! It is going to rain(Hãy nhìn những đám mây đen kia kìa! Trời sắp mưa đấy.)

3. Diễn đạt một lời hứa, lời yêu cầu

  - I am going to work as long as I live. (Tôi sẽ làm việc đến hết cuộc đời mình.)

Một số cấu trúc khác mang ý nghĩa tương lai

 Có một số cấu trúc ngữ pháp khác có chức năng tương tự như thì tương lai đơn, dùng để diễn tả hành động và sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai:

(to be) likely to + V

(có khả năng/ có thể)

I think men are more likely to spend a lot of money on food than women are. 

(Tôi nghĩ đàn ông thường chi nhiều tiền cho thực phẩm hơn phụ nữ)

(to be) expected to + V

(được kỳ vọng)

He is expected to win the race 

(Anh ấy được kỳ vọng sẽ giành chiến thắng trong cuộc đua)

Phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần

 

Tương lai đơn

Tương lai gần

Giống nhau

Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai

Chức năng

- Dùng "will" khi quyết định làm điều gì đó vào lúc nói, không quyết định trước.

- Dùng "be going to" khi đã quyết định làm điều gì đó, có lịch trình sẵn rồi.

Ví dụ

 - My bicycle has a flat tyre. Can you repair it for me? (Xe đạp của con bị xịt lốp rồi. Bạn có thể sửa nó giúp tôi được không?)

 - Okay, but I can't do it right now. I will repair it tomorrow. (Được, nhưng tớ không thể sửa bây giờ được. Mai tớ sẽ sửa nó cho bạn.)

 - Can you repair Tom's bicycle? It has a flat type. (Bạn sửa cho Tom cái xe đạp được không? Nó có 1 chiếc lốp bị xịt.)

 - Yes, I know. He told me. I am going to repair it tomorrow. (Được chứ, tớ biết rồi. Anh ấy bảo với tớ rồi. Tớ định sẽ sửa nó ngày mai.)

Dấu hiệu nhận biết

 - tomorrow, next day/week/month..., someday, soon, as soon as, until, …

Dựa vào ngữ cảnh và các bằng chứng được đưa ra trong câu ở thì hiện tại.

Bài tập vận dụng thì tương lai gần

Exercise 1. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. His mother is going to __________ shopping tomorrow morning. (go/ goes)

2. They are going to __________ TV this evening. (watch/ watches)

3. I am going to __________ blindman’s buff tomorrow. (play/ plays)

4. We are going to __________ to music tonight. (listen/ listens)

5. Is she going to __________ English class next Tuesday? (have/ has)

6. I am __________ by plane tomorrow. (fly/ flying)

7. Hi, what time the train   __________ this evening? (pull out/ pulling out)

8. Are you __________ to Paris tomorrow ? (traveling/ going to travel)

9. I am  __________ the cinema tonight. (go to/ going to)

10. We are __________ out this weekend. (going to go/ going)

11. The parents are  __________ a meeting on Saturday (having/ going to have)

Exercise 2. Xắp xếp các từ đã cho thành câu hoàn chỉnh

1. She/ TV/ watch/ is/ tonight./ going to
…………………………………………………………………………………..……………

2. They/ Ha noi/come to/ are/ with their parents/ going to/ next summer.
…………………………………………………………………………………..……………

3. Minh/ not/ play/ video games/ next Sunday./ going to/ is
…………………………………………………………………………………..……………

4. your mother/ books/ read/ Is/ tonight?/ going to
…………………………………………………………………………………..……………

5. Her brother/ going to/ walk/ tomorrow evening./ in the park/ is
…………………………………………………………………………………..……………

ĐÁP ÁN

Exercise 1:

1. go

2. watch

3. play

4. listen

5. have

6. flying

7. pulling out

8. traveling

9. going to

10. going to go

11. having

Exercise 2:

1. She is going to watch TV tonight.

2. They are going to come to Hanoi with their parents next summer.

3. Minh is not going to play video games next Sunday.

4. Is your mother going to read books tonight?

5. Her brother is going to walk in the park tomorrow evening.

 

Trên đây là toàn bộ kiến thức chi tiết về Thì tương lai gần (Near Future) trong tiếng Anh! Các con nhớ làm bài tập và luyện tập thường xuyên theo bài giảng của Ms Hoa Junior để ghi nhớ tốt nhất về thì quan trọng này nhé!