Bài học của cô là chi tiết về Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous) là gì? Cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết ra sao? Cùng học để thành thạo ngay thì tiếng Anh quan trọng này nhé!
Định nghĩa
Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous) là một thì cơ bản trong tiếng Anh, dùng để diễn tả một hành động hoặc một sự việc đang xảy ra xung quanh một thời điểm nhất định trong quá khứ
VD: Yesterday, Mary and Harry took an English class. They started studying at 2:30 PM and finished at 4:00 PM. This meant they were studying at 3:00 PM yesterday.
Công thức thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous)
1. Câu khẳng định
Cấu trúc:
S + was/were + V-ing.
- I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + was
- We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + were
Ví dụ: He was playing tennis at this time yesterday. (Anh ấy đang chơi quần vợt vào thời điểm này ngày hôm qua.)
2. Câu phủ định thì quá khứ tiếp diễn
Cấu trúc:
S + was/were + not + V-ing.
- was not = wasn’t
- were not = weren’t
Ví dụ: He wasn’t studying English at 9 o’clock last night. (Anh ấy đang không học tiếng Anh vào lúc 9 giờ tối hôm qua.)
3. Câu nghi vấn thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous)
Cấu trúc:
Q: Was / Were + S + V-ing?
A: Yes, S + was/were.
No, S + wasn’t/weren’t.
Ví dụ:
- Q: Was your mother going to the market at 6 a.m yesterday? (Lúc 6 giờ sáng hôm qua mẹ bạn đang đi chợ có phải không?)
- A: - Yes, she was. / - No, she wasn’t.
Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn
1. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại mội thời điểm cụ thể trong quá khứ
- At 11 A.M yesterday, he was watching movies. ( Lúc 11 giờ sáng hôm qua, anh ta đang xem phim.)
2. Diễn tả 2 hành động xảy ra đồng thời (song song nhau) trong quá khứ
- My father was cleaning the house while my mom was making dinner. (Bố của đang lau nhà trong khi mẹ tôi đang làm bữa tối.)
3. Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào
- When I was cooking, the light went out. (Tôi đang nấu cơm thì mất điện.)
4. Diễn tả hành động mang tính tạm thời trong quá khứ
- At the time, Helen was working for Ms Hoa Junior. (Vào thời điểm đó, Helen đang làm việc cho Ms Hoa Junior.)
5. Diễn tả một hành động xảy ra lặp đi lặp lại trong suốt một khoảng thời gian trong qua khứ
- She was talking constantly in class all morning yesterday. (Cô ấy thường xuyên nói chuyện trong giờ học suốt cả ngày hôm qua)
Các dấu hiệu nhận biết Past continuous
1. Xuất hiện các trạng từ chỉ mốc thời gian trong quá khứ và có kèm theo thời điểm xác định
- At + (giờ)/(this/that time) + mốc thời gian trong quá khứ. (at 9 o’clock last night,…)
VD: At this time two years ago, I was traveling with my family. (Vào thời điểm này 2 năm trước, tôi đang đi du lịch cùng với gia đình của mình.)
- at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time one weeks ago, …)
- in + năm. (in 1997, in 2012)
- in the past. (trong quá khứ)
2. Xuất hiện liên từ “when” trong câu khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào
- When I was working on the computer, it suddenly shut down. (Tôi đang làm việc trên máy tính thì nó đột nhiên tắt.)
- The light went out when we were watching TV. (Điện đột nhiên tắt khi chúng tôi đang xem ti vi.)
3. Xuất hiện liên từ “while” trong câu khi hai hành động khác nhau đồng thời diễn ra cùng một lúc trong quá khứ (hai hành động song song), cả hai động từ đều được chia theo thì quá khứ tiếp diễn.
- Were you listening while Jackwas giving the presentation yesterday? (Bạn có nghe khi Jack đang thuyết trình hôm qua không?)
- She was dancing while I was singing. (Cô ấy đang múa trong khi tôi đang hát.)
Phân biệt thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
|
Quá khứ tiếp diễn (Past continuous) |
|
|
- Diễn tả hành động đang diễn ra (I was doing). ⇒ I was walking home when it began to rain. (Tôi đang đi bộ về nhà thì trời bắt đầu mưa.) |
- Diễn tả hành động đã kết thúc (I did). ⇒ I walked home after the class finished. (Tôi đã đi bộ về nhà sau khi lớp học kết thúc.) |
|
- Diễn tả hành động đang xảy ra ở một thời điểm cụ thể trong quá khứ. ⇒ I was doing my homework at 7:00pm yesterday. (Tôi đang làm bài tập vào 7 giờ tối qua.) |
- Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, có thời gian xác định, nhưng không cụ thể bằng thì quá khứ tiếp diễn. ⇒ I did my homework yesterday. (Tôi đã làm bài tập hôm qua) |
Những động từ không chia thì quá khứ tiếp diễn
Có một số động từ không dùng ở thì tiếp diễn (non-continuous verb) nên chúng mình không thể dùng thì quá khứ tiếp diễn. Cụ thể đó là nhóm động từ chỉ cảm giác, trạng thái, nhận thức và sở hữu. Thay vào đó, nếu muốn sử dụng các động từ này, chúng ta phải sử dụng ở thì quá khứ đơn.
- Nhóm động từ giác quan, cảm giác: taste, smell, hear,...
- Động từ chỉ tình trạng, trạng thái: appear, seem, sound,...
- Nhóm từ sở hữu: have/has, belong to, contain, possess,...
- Động từ chỉ sở thích: like, love, hate, dislike, desire, wish,...
- Nhóm động từ tri thức: know, understand, believe,...
Ví dụ:
- We were enjoying the party, but one of our friends wanted to go home. (không dùng was wanting)
Phân biệt while và when
- Điểm giống nhau: "While” và "When" đều có nghĩa là "Khi".
- Điểm khác nhau:
- "while" thường dùng cho những sự kiện, hành động xảy ra trong một khoảng thời gian kéo dài. ⇒ Dùng cho Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn
- "when" thường dùng cho những sự kiện, hành động xảy ra tại một mốc thời gian nào đó. ⇒ Chỉ có thể dùng cho thì Quá khứ tiếp diễn.
Bài tập thì quá khứ tiếp diễn
Exercise 1: Cho dạng đúng của động từ để hoàn thành đoạn văn
1. Let me tell you about one of the craziest moments I’ve experienced in my life. A few weeks ago I ………………(meet) my brother and his wife at the airport. They ………………(go) to Paris for their honeymoon and I ………………(go) to Rome. We ………………(have) a chat while we ………………(wait) for our flights. It ………………(go) so well when suddenly a man ………………(shout) out loud and ………………(claim) that he ………………(carry) a bomb. Luckily, the security guard ………………(notice) something strange with the ticking sounds of the so-called ‘bomb’ and eventually ………………(find) out that it ………………(be)
2. Let me talk about that one time I nearly got into an accident. I ………………(cycle) home when a man ………………(step) out into the road in front of me. I ………………(go) quite fast, but luckily I ………………(manage) to stop in time and ………………(not hit) him. The man quickly ………………(apologize) and ………………(explain) that he ………………(think) about something else and ………………(not pay)
Exercise 2: Cho dạng đúng của động từ để hoàn thành câu
-
1. Anne (watch)___________ TV when the phone rang.
-
2. The phone was engaged when I called. Who (you/ talk) ________________ to?
-
3. When my dad met my mom, he (work) _______________ as a bus driver.
-
4. My cousin and I (play) ______________on the computer when there was a power cut.
-
5. At this time yesterday, I (prepare)_____________ for my final exam.
-
6. While I (study)____________ in one room of our apartment, my roommates (have) __________ a party in the other room.
-
7. He (always/ come) ________________ to class late when he was in high school.
-
8. The television was on, but nobody (watch)____________.
-
9. Jessica fell asleep while she (read)_____________ a book.
-
10. Where (you/ go)________________when I saw you on the bus last night?
Exercise 3: Sắp xếp các câu cho đúng trật tự
1.At/ was/ o’clock/, /new/ I/ book / reading/ five/ my.
____________________________________________________________________
2.we/ were/ brother/ young/, /my/ my/ was/ When/ always/ borrowing/ toys.
____________________________________________________________________
3.yesterday/ Daniel/ playing/ video/ was/ games/ all/ morning.
____________________________________________________________________
4.Were/ you/ online/ last/ chatting/ to/ at/ midnight/ night/ Jerry?
____________________________________________________________________
5.At/ time/, /the/ I/ / China was/ for/ a/ large/ software/ working/ company/ in.
____________________________________________________________________
6.you/ yesterday/ writing/ essays/ all/ morning/ Were/?
____________________________________________________________________
7.We/ working/ on/ my/ were/ computer/ for/ hours/ four/ yesterday.
____________________________________________________________________
8.I/ was/ began/ down/ the/ walking/ when/ it/ to/ street/ rain.
____________________________________________________________________
ĐÁP ÁN:
Exercise 1:
1. Let me tell you about one of the craziest moments I’ve experienced in my life. A few weeks ago I met my brother and his wife at the airport. They were going to Paris for their honeymoon and I was going to Rome. We had a chat while we were waiting for our flights. It was going so well when suddenly a man shouted out loud and claimed that he was carrying a bomb. Luckily, the security guard noticed something strange with the ticking sounds of the so-called ‘bomb’ and eventually found out that it was.
2. Let me talk about that one time I nearly got into an accident. I was cycling home when a man stepped out into the road in front of me. I was going quite fast, but luckily I managed to stop in time and didn’t hit him. The man quickly apologized and explained that he was thinking about something else and wasn’t paying/ didn't pay.
Exercise 2:
1. was watching
2. were you talking
3. was working
4. were playing
5. was preparing
6. was studying/ were having
7. was always coming
8. was watching
9. was reading
10. were you going
Exercise 3:
1. At five o’clock, I was reading my new book.
2. When we were young, my brother was always borrowing my toys.
3. Daniel was playing video games all morning yesterday.
4. Were you chatting to Jerry online at midnight last night?
5. At the time, I was working for a large software company in China.
6. Were you writing essays all yesterday morning?
7. We were working on my computer for four hours yesterday.
8. When I was walking down the street, it began to rain.
Trên đây là toàn bộ kiến thức về thì Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous) - Cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập thì quá khứ tiếp diễn có đáp án và giải thích chi tiết. Ms Hoa Junior chúc ba mẹ và các con học tốt và chinh phục tiếng Anh hiệu quả.
ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ
