Con sắp có một bài thuyết trình bằng tiếng Anh trên lớp nhưng chưa biết cách truyền tải như thế nào cho lưu loát và hấp dẫn. Vậy thì đừng bỏ qua tổng hợp các mẫu câu thuyết trình tiếng Anh mà Ms Hoa Junior chia sẻ ngay trong bài viết này nhé. Nếu áp dụng vào bài thuyết trình của mình, các con chắc chắn sẽ nhận được sự tán dương từ thầy cô và các bạn học đấy.
Mẫu câu thuyết trình bằng tiếng Anh theo từng phần

Các mẫu câu thuyết trình phần giới thiệu
Giới thiệu bản thân
1. Good morning/afternoon everyone. (Chào buổi sáng/buổi chiều mọi người)
2. Hello/Hi, everyone. I’m Lan Anh. Good to see you all. (Chào mọi người. Mình là Lan Anh. Rất vui được gặp tất cả các bạn)
3. I’d like to welcome you. My name’s Lan Anh. (Chào mừng mọi người. Tên Mình là Lan Anh)
4. I’m Lan Anh , from [Class]/[Group]. (Mình là Lan Anh, đến từ [lớp]/[nhóm])
5. Let me introduce myself; my name is Lan Anh, member of [Class]/[Group] (Để mình tự giới thiệu, tên mình là Lan Anh, là thành viên của [lớp]/[nhóm])
Mẫu câu giới thiệu chủ đề thuyết trình bằng tiếng Anh
1. I plan to say a few words about [Topic] (Mình dự định nói vài lời về [chủ đề thuyết trình])
2. I’m going to talk about [Topic] (Mình sẽ nói về [chủ đề thuyết trình])
3. The subject of my talk is [topic] (Chủ đề cuộc nói chuyện của mình là [chủ đề thuyết trình])
4. Today I am here to present to you about [topic] (Hôm nay mình ở đây để trình bày với các bạn về [chủ đề thuyết trình])
5. I would like to present to you [topic] (Mình muốn trình bày với các bạn về [chủ đề thuyết trình])
6. As you all know, today I am going to talk to you about [topic] (Như các bạn đều biết, hôm nay mình sẽ trao đổi với các bạn về [chủ đề thuyết trình])
7. I am delighted to be here today to tell you about [topic] (Mình rất vui được có mặt ở đây hôm nay để kể cho các bạn về [chủ đề thuyết trình])
Giới thiệu sơ lược bố cục bài thuyết trình
1. I’ve divided my presentation into three parts. (Mình chia bài thuyết trình của mình thành 3 phần)
2. My talk will be in three parts. (Bài nói của mình gồm 3 phần)
3. I’ll start with…then…next…finally… (Mình bắt đầu với…sau đó là…tiếp theo đến…cuối cùng là…)
4. My presentation is divided into 3 parts. (Bài thuyết trình của mình được chia ra thành 3 phần.)
5. In the first part… (Phần đầu là…)
6. Then in the second part… (Sau đó tại phần giữa…)
7. Finally, I’ll go on to talk about… (Phần cuối mình sẽ nói về…)
8. I’ll start with / Firstly I will talk about… / I’ll begin with (Mình sẽ bắt đầu với/ Đầu tiên mình sẽ nói về/ Mình sẽ mở đầu với)
9. then I will look at …(Sau đó mình sẽ chuyển đến phần)
10. Next,… (tiếp theo) and finally…(cuối cùng)
Giới thiệu cách đặt câu hỏi
1. Please interrupt if you have any questions. (Hãy dừng mình lại nếu bạn có câu hỏi nhé.)
2. If there’s anything you’re not clear about, feel free to stop me and ask any questions. (Nếu bạn chưa hiểu ở đâu, hãy thoải mái dừng mình lại và đặt câu hỏi)
3. After my talk, there will be time for a discussion and any questions. (Kết thúc phần trình bày, sẽ có thời gian để thảo luận và đặt câu hỏi)
4. I’d be grateful if you could leave any questions to the end. (Mình rất vui nếu bạn đặt câu hỏi khi bài thuyết trình kết thúc)
Mẫu câu thuyết trình tiếng Anh phần nội dung chính
Liên kết các câu, chuyển ý trong bài thuyết trình tiếng Anh
1. Now let’s move to / turn to the first part of my talk which is about… (Bây giờ, hãy chuyển sang phần đầu của bài trình bày, về vấn đề…)
2. So, first… (Vì vậy, đầu tiên là…)
3. To begin with… (Hãy bắt đầu với…)
4. Now I’d like to look at…(Bây giờ mình muốn xem xét…)
5. This leads me to my next point…(Điều này dẫn mình đến vấn đề kế tiếp…)
6. That completes/concludes… (Đó là kết thúc/ kết luận về…)
7. That’s all I want to say (Đó là những gì mình muốn nói)
8. Ok, I’ve explained how… (Được rồi, mình sẽ trình bày về…)
9. So now we come to the next point, which is… (Bây giờ chúng ta sẽ đến với phần tiếp theo, về…)
10. Now I want to describe… (Bây giờ mình muốn miêu tả về…)
11. Let’s turn to the next issue… (Hãy đến với vấn đề tiếp theo)
12. I’d now like to change direction and talk about… (Bây giờ mình muốn thay đổi định hướng và nói về…)
Các mẫu câu thu hút sự tập trung của người nghe trong thuyết trình
1. I’m going to let you in on a secret… (Mình sẽ nói cho bạn về một bí mật…)
2. You may already know this, but just in case you don’t… (Có thể bạn đã biết về nó, nhưng trong trường hợp bạn chưa, thì…)
3. Because time is tight, you may want to consider. (Vì thời gian eo hẹp, bạn có thể muốn xem xét…)
4. Here’s what’s most important about this for you. (Đây là phần quan trọng nhất dành cho bạn)
5. Why you need to know bout… (Tại sao bạn nên biết về…)
6. Let me bottom-line this for you. (Hãy để mình gạch dưới điều này cho bạn)
7. You may want to write this next part down. (Bạn có thể muốn ghi chép phần tiếp theo)
8. If you’re only going to remember one thing, it should be… (Nếu bạn chỉ muốn ghi nhớ một điều, điều đó nên là…)
9. If you’re only going to do one thing, it should be… (Nếu bạn chỉ muốn làm một thứ, điều đó hãy là…)
Các mẫu câu yêu cầu người nghe
1. This graph shows you about… (Đồ thị này cho bạn thấy về…)
2. Take a look at this…(Hãy xem cái này…)
3. If you look at this, you will see…(Nếu bạn nhìn vào đó, bạn sẽ thấy…)
4. This chart illustrates the figures… (Biểu đồ này minh họa các số liệu về…)
5. This graph gives you a breakdown of… (Biểu đồ này cung cấp cho bạn về…)
Mẫu câu thuyết trình phần kết thúc
Kết luận, tóm tắt
1. Okay, that ends the third part of my talk. (Đã kết thúc phần trình bày thứ 3 của mình)
2. That’s all I want to say about… (Đó là tất cả những gì mình muốn nói về…)
3. To sum up/conclude. (Để tóm tắt, kết luận)
4. I’d like to end by emphasizing the main points. (Mình muốn kết thúc bằng cách nhấn mạnh những điểm chính)
5. I’d like to end with a summary of the main points. (Mình muốn kết thúc với một bản tóm tắt các điểm chính)
6. Well, I’ve covered the points that I needed to present today. (Mình đã bao quát các điểm mà mình cần trình bày hôm nay)
Những mẫu câu cảm ơn khi kết thúc bài thuyết trình
1. I’d like to thank you for taking time out to listen to my presentation. (Mình cảm ơn bạn vì đã dành thời gian lắng nghe bài thuyết trình của Mình.)
2. Thank you for listening/your attention. (Cảm ơn vì sự lắng nghe/sự chú ý của bạn)
3. Many thanks for coming. (Cảm ơn rất nhiều vì đã đến)
4. Thank you for listening / for your attention. (Cảm ơn bạn đã lắng nghe/ tập trung)
5. Thank you all for listening, it was a pleasure being here today. (Cảm ơn tất cả các bạn vì đã lắng nghe, thật là một vinh hạnh được ở đây hôm nay.)
6. Well that’s it from me. Thanks very much. (Vâng, phần của mình đến đây là hết. Cảm ơn rất nhiều.)
7. Many thanks for your attention. (Cảm ơn rất nhiều vì sự tập trung của bạn.)
8. May I thank you all for being such an attentive audience. (Cảm ơn các bạn rất nhiều vì đã rất tập trung.)
Mời đặt câu hỏi, thảo luận
1. Now we have half an hour for questions and discussion. (Bây giờ chúng ta có nửa giờ để đặt câu hỏi và thảo luận)
2. So, now I’d be very interested to hear your comments. (Bây giờ mình rất háo hức để nghe bình luận của các bạn)
3. And now if there are any questions, I would be pleased to answer them. (Và nếu bây giờ có câu hỏi nào, mình rất sẵn lòng để giải đáp chúng)
Các bài thuyết trình bằng tiếng Anh mẫu cho con tham khảo
Bài thuyết trình chủ đề Family
Hello everyone, it’s an honor to be here today. My name is Tran Minh Anh, I am 12 years old this year. I come from Cau Giay Secondary School. Today I will bring you a story about my family.
My family consists of four people. It was my parents, my sister and me. My father is 50 years old, currently working as a driver. Dad’s job is very hard and there are no fixed hours because he will go to work at the request of the customer. And my mother is 43 years old, teaching at Hoang Van Thu primary school. My mother used to guide me to study when I was in elementary school. Thanks to my mother’s guidance, I have had very good academic results. And finally my younger sister, she is 4 years old and attends Duy An Kindergarten. She is very active and always runs around all day.
Every day, mom and dad are busy taking care of me and my sister going to school. Mom will take you and I will go alone. My mother gave me enough money to buy myself breakfast and drinks. In the afternoon, my mother cooked dinner for my family. My family cherishes dinner because it is a time when the whole family gathers together and talks about the things that happened in the past day.
I love my family. Thank you for listening to me talk about my family..
Bài dịch:
Xin chào tất cả mọi người, thật vinh dự khi hôm nay được có mặt ở đây. Mình tên là Trần Minh Anh, năm nay mình 12 tuổi. Mình đến từ trường THCS Cầu Giấy. Hôm nay mình sẽ mang đến cho mọi người một câu chuyện về gia đình của mình.
Gia đình mình gồm có bốn người. Đó là bố mẹ mình, chị gái mình và mình. Bố mình năm nay 50 tuổi, hiện đang làm tài xế. Công việc của bố rất vất vả và không cố định giờ giấc do bố mình sẽ đi làm theo yêu cầu của khách hàng. Còn mẹ mình năm nay 43 tuổi, đang dạy học ở trường tiểu học Hoàng Văn Thụ. Mẹ thường hướng dẫn mình học khi mình còn là học sinh tiểu học. Nhờ sự chỉ dạy của mẹ mà mình đã có kết quả học tập rất tốt. Và cuối cùng là người em gái của mình, bé năm nay 4 tuổi và học trường mầm non Duy An. Em ấy rất hiếu động và luôn chạy nhảy suốt cả ngày.
Mỗi ngày bố và mẹ đều tất bật lo cho mình và em gái đi học. Mẹ sẽ đưa em đi và còn mình sẽ tự đi một mình. Mẹ đã cho mình đủ tiền để mình tự mua cho mình đồ ăn sáng và đồ uống.Còn buổi chiều về, mẹ mình nấu bữa tối cho gia đình. Gia đình mình rất trân trọng bữa tối vì đó là khoảng thời gian cả nhà quây quần bên nhau và cùng nói về những điều xảy ra trong ngày vừa qua.
Mình rất yêu gia đình của mình. Cảm ơn vì mọi người đã nghe mình chia sẻ về gia đình mình.
Mẫu thuyết trình tiếng Anh chủ đề Self-introduction
Hello, my name is Peter. I'm a student at Nguyen Trai school. I'm 10 years old.
I have black hair and brown eyes. My favorite toy is my teddy bear. His name is Puppy and he has two big black eyes and brown fur. He likes playing football with me!
I like ice cream and chocolate cake! My favorite color is red and my favorite sport is swimming because I'm fast in the water!
My friends are Sarah and Laura.
Sometimes we play video games together on the computer or outside in the garden. We like playing hide-and-seek.
Bài dịch:
Xin chào tên mình là Peter. Mình là học sinh trường Nguyễn Trãi. Mình 10 tuổi.
Mình có tóc đen và đôi mắt nâu. Đồ chơi yêu thích của mình là gấu bông. Tên nó là Puppy và nó có hai đôi mắt to đen và bộ lông màu nâu. Nó cũng thích đá bóng với mình!
Minh thích kem và bánh sô cô la! Màu sắc yêu thích của mình là màu đỏ và môn thể thao yêu thích của mình là bơi lội, vì mình rất nhanh dưới nước!
Bạn của mình là Sarah và Laura.
Đôi khi chúng mình chơi trò chơi điện tử cùng nhau trên máy tính hoặc chơi ngoài vườn. Chúng mình thích chơi trò trốn tìm.
Chủ đề School
Hello, my name is Minh. I'm a student at Nguyen Trai school. I'm in the sixth grade.
My school is very big and old. It was built in the 1980's. It has an auditorium, a gym, a library, a cafeteria and many classrooms.
During the morning we have lunch break for one hour. We have classes from seven to twelve o'clock. In the afternoon we have classes from one to four o'clock.
After classes we have free time until six o'clock.
Our school is surrounded by beautiful trees and green gardens. I love my school.
Bài dịch:
Xin chào, mình tên là Minh. Mình là học sinh trường Nguyễn Trãi. Mình đang học lớp sáu.
Trường học của mình rất lớn và lâu đời. Nó được xây dựng vào những năm 1980. Nó có một thính phòng, một phòng tập thể dục, một thư viện, một nhà ăn và nhiều phòng học.
Trong buổi sáng, chúng mình nghỉ trưa trong một giờ. Chúng mình có các lớp học từ bảy giờ đến mười hai giờ. Vào buổi chiều, chúng mình có các lớp học từ một đến bốn giờ. Sau giờ học, chúng mình có thời gian rảnh cho đến sáu giờ.
Trường của chúng mình được bao quanh bởi nhiều cây đẹp và những khu vườn xanh tươi. Mình rất yêu trường của mình.
Bài thuyết trình chủ đề My Friend
My friend is a girl. Her name is Amy. She has short, black hair and brown eyes. She is slim and tall.
I usually meet her at school but sometimes, we meet in the afternoon when we do our homework together or play football with other kids from our street.
When it is raining, we stay at home and watch TV or play computer games. We go to the cinema together, too, and often buy some chocolates.
We are best friends and I love her very much because she always helps me !
Bài dịch:
Bạn mình là một cô gái. Tên cô ấy là Amy. Cô ấy có mái tóc ngắn, đen và đôi mắt nâu. Cô ấy mảnh mai và cao.
Mình thường gặp cô ấy ở trường nhưng đôi khi, chúng mình gặp nhau vào buổi chiều khi chúng mình làm bài tập về nhà cùng nhau hoặc chơi bóng với những đứa trẻ khác trên phố.
Khi trời mưa, chúng mình ở nhà và xem TV hoặc chơi điện tử. Chúng mình cũng đi xem phim cùng nhau và thường mua một ít sôcôla ở đó.
Chúng mình là bạn thân và mình rất thích cô ấy vì cô ấy luôn giúp đỡ mình!
>>> Các con xem thêm 30 chủ đề thuyết trình tiếng Anh dành cho tiểu học để tham khảo nhé!
Những mẫu câu thuyết trình tiếng Anh trên đây mà Ms Hoa Junior chia sẻ đến các con hi vọng sẽ giúp cho bài thuyết trình của con trở nên thu hút và hay hơn. Cô chúc các con học tập thật tốt nhé!
ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ
