Bài học trước: Cấu Trúc Be Made Of/From 

Mệnh đề quan hệ với Where

“Where” ngoài vai trò là một trạng từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ, thay thế và bổ sung ý nghĩa cho một danh từ chỉ địa điểm, nơi chốn thì còn có thể có mặt trong một mệnh đề danh từ.

1. Trạng từ Where trong mệnh đề quan hệ

Trạng từ quan hệ "Where" được sử dụng để thay thế cho các từ hoặc cụm từ chỉ địa điểm nơi chốn trong mệnh đề quan hệ.

- Cấu trúc:

… N (place) + WHERE + S + V …

- Ví dụ:

  • The hotel where we stayed wasn’t very clean.

2. Mệnh đề danh từ với Where 

“Where” có thể có mặt trong một mệnh đề danh từ. Khi đó, mệnh đề danh từ có chức năng bổ ngữ sau động từ.

- Cấu trúc:

S + V + Where + S + V

- Ví dụ:

  • My grandmother has forgotten where she put her glasses.

Bài tập

1. Nối các từ sau để tạo thành câu hoàn chỉnh.

1. The mother told her children ... a. where the team plays.
2. A strange man asked me ... b. where I put my pencil case.
3. We've not decided ... c. where they put their toys.
4. The arena is ... d. where the nearest restaurant is.
5. I couldn't remember ... e. where we will go on this summer vacation.

2. Tìm lỗi sai trong các câu sau. Gạch chân và sửa.

1.  I don’t know where does he live?

2.  I wonder where the dog going.

3.  My friend didn’t remember where he did go swimming.

4. The speaker told about where he go on his vacation.

5. I don’t know where you leaving the book.

6. Do know you where the money comes from?

7. Do you know where does the boat leave from?

8. Do you know where did the children go?

9. She asked where I coming from

10. My parents told me about where did they first met.

 

>>> Bài học tiếp theo:

        Unit 43: Thì Hiện Tại Hoàn Thành

ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ