Bài 24: Giới Từ Chỉ Thời Gian After và On
- 6 Tuần phá đảo ngữ pháp tiếng Anh Tiểu học
- 3113 lượt đã học
- (1000 lượt đánh giá)
Giới từ chỉ thời gian là những giới từ đi cùng danh từ chỉ thời gian, mốc thời gian, khoảng thời gian,... để diễn tả thời gian xảy ra sự việc, hiện tượng ở trong câu từ đó giúp làm rõ nghĩ về mặt thời gian cho sự vật được nhắc đến. Hôm nay, hãy cũng Ms Hoa Junior tìm hiểu chi tiết về 2 giới từ chỉ thời gian phổ biến nhất trong tiếng Anh là "After" và "On" nhé!
Bài học trước: Bài 23 - Cách Sử Dụng Because và So
Cách dùng của giới từ ON
- “On” được sử dụng với các ngày cụ thể trong tuần.
Ví dụ: - On Tuesday, I am taking my dog for a run.
- On Sunday, I get my hair done.
- “On” cũng có thể dùng khi cập đến ngày, tháng hay một ngày lễ cụ thể.
Ví dụ: - On Tet Day, my family is together.
- On December 22nd, I am going to buy a new television.
- Cụm giới từ “on time” có nghĩa là đến địa điểm hoặc hoàn thành công việc đúng giờ, đúng kế hoạch.
Ví dụ: - Make sure you come to work on time next week.
- I managed to finish the dissertation on time.
Giới từ chỉ thời gian After
- “After” dùng để diễn tả sự việc xảy ra sau một thời điểm xác định.
Ví dụ: - I’ll see you after office.
- I’ll see you after July.
- Ngày sau After sẽ là một danh từ tạo thành một cụm từ chỉ thời gian
Ví dụ: - She play with her friends after school.
- Ngày sau after là động từ V_ing
Ví dụ: - After brushing my teeth, I have brealfast.
- Ngày sau after là một mệnh đề
Ví dụ: - I do my homework after I have dinner.
Bài luyện tập:
I. Choose the correct answers.
1. I have math _____ Friday.
A. at B. on
2. We usually have dinner ________ 7 o’clock.
A. at B. on
3. The weather is very cold ______ winter
A. on B. in
4. _______ Christmas Day, children usually receive a lot of presents.
A. at B. on
5. She usually goes to bed ______ midnight.
A. at B. on
6. The museum is closed ______ Mondays.
A. on B. in
7. We like riding our bikes _______ the weekend.
A. in B. on
8. I’m meeting my friend ______ Tuesday.
A. on B. in
9. I usually have a party ______ my birthday.
A. in B. on
10. Mary’s birthday is ______ May.
A. at B. in
11. I started doing my homework _______8 o’clock.
A. at B. on
12. Did you do anything special ______ your birthday?
A. on B. in
13. Do you and your family go traveling _____ summer?
A. in B. at
14. My birthday is _____ January.
A. on B. in
15. When have we got Biology? - _______ Friday mornings.
A. on B. in
II. Choose the correct answers.
1. She has to do her homework after having/ after have dinner.
2. After being breakfast / After breakfast every morning he had to put on his bus driver’s uniform.
3. I was really tired after my long walk / after walking my long.
4. After I had a big bowl of noodles / After had a big bowl of noodles, I was really full.
5. After they played / After played, they were hot and tired.
6. After they eating / After they ate, Paul saw a horse which was next to the lake.
7. After the game / After gaming, the parents and the kids were very happy.
8. I get dressed after having take a shower / after I take a shower.
9. I take a shower after from school / after school.
10. I studied math after I came from school / after I coming from school.
11. I played computer games after I did my homework / after I do my homework.
12. I ate breakfast after I get dressed / after I got dressed.
Vậy là ngày hôm nay cô đã tóm tắt lại giúp các con cách sử dụng của 2 giới từ chỉ thời gian vô cùng phổ biến trong tiếng Anh là "On" và "After" rồi. Đặc biệt với After sẽ có nhiều cách sử dụng khác nhau. Vì thế nên các con hãy chăm chỉ luyện tập với các giới từ chỉ thời gian này các con nhé!
>>> Bài học tiếp theo:
Bài 25: Các từ để hỏi trong tiếng Anh
ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ
