Unit 26: Tránh Bẫy Mệnh Đề Quan Hệ
- 6 Tuần phá đảo ngữ pháp tiếng Anh Tiểu học
- 4667 lượt đã học
- (1000 lượt đánh giá)
Mệ đề quan hệ (Relative clause) là mệnh đề phụ trong câu được nối với mệnh đề chính thông qua các đại từ quan hệ hay trạng từ quan hệ như Who, Which, Where. Vậy cách rút gọn mệnh đề quan hệ như thế nào? Hãy cùng theo dõi bài học này của Ms Hoa Junior các con nhé!
Bài học trước: Bài 25 - Các từ để hỏi trong tiếng Anh
Định nghĩa mệnh đề quan hệ
Mệnh đề quan hệ (Relative clause) là mệnh đề phụ trong câu được nối với mệnh đề chính thông qua các đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ. Relative clause thường đứng sau các đại từ, danh từ trong mệnh đề chính nhằm đóng vai trò bổ nghĩa, giải thích rõ hơn cho danh từ, đại từ đó.
Ví dụ: - I know a friend who is tall and funny.
Các loại đại từ quan hệ trong tiếng Anh tiểu học
1. Who: Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ người
- Cấu trúc:
.... N(person) + Who + be(chia) + Adj
.... N(person) + Who + V(chia) + Adv
- Trong đó: Động từ tobe và động từ thường chia theo danh từ đứng trước Who
- Ví dụ: I know a friend who dances very well.
2. Which: Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ vật
- Cấu trúc:
.... N(thing) + Which + be(chia) + Adj
.... N(person) + Which + V(chia) + O
- Trong đó: Động từ tobe và động từ thường chia theo danh từ đứng trước Who
- Ví dụ: I know a dog which has a soft fur.
There is a house outside which is green.
Bài luyện tập:
Choose the correct answer!
1. Nora is the only person _____ understands me.
A. Which
B. Who
C. What
D. Whose
2. The factory ______John works in is the biggest in town.
A. When
B. Where
C. Which
D. How
3. Have you ever seen the photographs_______ Ann took?
A. Which
B. Where
C. When
D. Who
>>> Bài học tiếp theo:
Unit 27: Cấu Trúc Câu Hỏi Về Thời Tiết
ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ
