Bài học trước: Cấu trúc "What time"

Cấu trúc "be made of" và "be made from"

Trong tiếng Anh, cả 2 cấu trúc be made of và be made from đều có nghĩa là “làm từ”, dùng để nói về chất liệu, nguyên liệu làm nên một vật gì đó. Tuy nhiên, be made of và be made from có cách sử dụng khác nhau và cũng khiến nhiều bạn học sinh nhầm lẫn.

1. Cấu trúc “Be made of”

Cấu trúc “be made of” trong tiếng Anh được sử dụng với trường hợp nguyên vật liệu, chất liệu làm nên vật đó vẫn giữ nguyên được dạng thức, không bị thay đổi.

Ví dụ:

The table is made of wood. (Chiếc bàn được làm từ gỗ)

Xét trong ví dụ trên, khi cái bàn được làm ra thì nó vẫn giữ nguyên được chất liệu là gỗ.

2. Cấu trúc “Be made from”

Cấu trúc “be made from” được sử dụng trong trường hợp chất liệu. nguyên liệu làm nên vật đó đã  bị thay đổi về dạng thức.

Ví dụ:

The paper is made from wood. (Giấy được làm từ gỗ)

Xét trong ví dụ trên, khi giấy được làm ra, chất liệu gỗ từ đầu đã bị biến đổi về dạng thức.

Bài tập về cấu trúc "be made of/from"

1. Viết số của các câu sau vào dưới mỗi bức tranh sao cho phù hợp

01. It's made of wood and metal.

02. It's made of cotton.

03. They are made of leather.

04. It's used for hiding your face.

05. They'er made of glass.

06. They'er used for keeping your feet warm.

07. they'er used for holding water.

08. It's used for travelling places.

Cấu trúc

2. Nhìn tranh, đọc miêu tả và đoán xem câu sau đây đang miêu tả vật dụng nào.

Cấu trúc

1. It is made of glass. It is used for holding water. _____________

2. They are made of metal. They are used for eating food. _____________

3. It is made of wool. It can keep you warm. _____________

4. I think it is made of wood. It is used to write. _____________

5. I think it is made of wood. It is a musical instrument. _____________

3. Hoàn thành các câu sau sử dụng made of hoặc made from

1. Cheese is _______________ milk.

2. Gloves are _______________ wool.

3. Wine is _______________ grapes.

4. The wall is _______________ bricks.

4. Nối từ ở hai cột sao cho phù hợp. Viết lại câu sử dụng cấu trúc made of hoặc made from

1. The shoes

a. Wool

2. The vine

b. Cotton

3. The house

c. Grapes

4. This shirt

d. Leather

5. Her ring

e. Milk and fruit

6. Butter

f. Bricks

7. This yogurt

g. Gold

8. My sweater

Milk

 

Viết câu:

Ví dụ: My sweater is made of wool.

1 ____________________________

2 ____________________________

3 ____________________________

4 ____________________________

5 ____________________________

6 ____________________________

7 ____________________________

 

>>> Bài học tiếp:

        Unit 42: Mệnh đê quan hệ với Where

 

ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ