Unit 10: Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
- 6 Tuần phá đảo ngữ pháp tiếng Anh Tiểu học
- 13135 lượt đã học
- (1000 lượt đánh giá)
Xin chào các con! Chúng ta lại gặp nhau để tiếp tục chuỗi bài học "45 Ngày xây gốc ngữ pháp tiếng Anh" của Ms Hoa Junior rồi. Bài học ngày hôm nay cô cùng các con sẽ cùng tìm hiểu về thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh nhé. Các con đã sẵn sàng chưa nhỉ, chúng ta cùng bắt đầu bài học thôi nào!
Bài học trước:
Unit 9: Giới Từ Chỉ Thời Gian
1. Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn trong (Present Continuous) là một thì rất thông dụng trong tiếng Anh, nhất là trong giao tiếp hằng ngày. Thì hiện tại tếp diễn dùng để diễn tả những sự việc, hiện tượng xẩy ra ngay tại lúc nói hay xung quanh thời điểm nói và sự việc, hiện tượng đó vẫn còn xảy ra.
Các dùng của thi hiện tại tiếp diễn như sau:
Diễn đạt một sự việc, hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
Ví dụ:
- What is mum doing now Jennie? (Mẹ đang làm gì bây giờ vậy Jennie?)
- She is cooking in the kitchen. (Mẹ đang nấu ăn trong bếp ạ?)
Cách dùng phổ biến của thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh
Dùng để diễn tả một sự việc, hành động nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay tại lúc nói.
Ví dụ:
- He is finding a job. (Anh ấy đang tìm một công việc.)
Dùng để diễn tả một sự việc, hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.
Ví dụ:
- Spring is coming. (Mùa Xuân sắp đến rôi.)
2. Công thức thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh
Cấu trúc câu khẳng định: S + am/is/are + V-ing
Câu phủ định trong thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + not + V-ing
Công thức câu hỏi thì hiện tại tiếp diễn: (WH) + Am/Is/Are + S + V-ing?
Trong đó:
- Tùy theo chủ ngữ S, các động tư tobe đựa chia tượng ứng như sau:
I + am
He/She/It + is
We/ You/ They + are
- Rút gọn động từ tobe câu phủ định:
am not = amn't
is not = isn’t
are not = aren’t
3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
Để nhận biết thì hiện tại tiếp diễn, chúng ta sẽ có các dấu hiệu sau:
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian:
- Now: bây giờ
- Right now: Ngay bây giờ
- At the moment: lúc này
- At present: hiện tại
- At + giờ cụ thể (at 10 o’clock)
Trong câu có các động từ nhấn mạnh dùng để gây chú ý cho người nghe:
- Look! (Nhìn kìa!)
- Listen! (Hãy nghe này!)
- Keep silent! (Hãy im lặng)
- Watch out! = Look out! (Coi chừng!)
4. Bài luyện tập
Vậy là các con đã cùng cô tìm hiểu về công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh rồi. Giờ chúng ta cùng làm một vài bài tập nho nhỏ để cùng cố lại kiến thức vừa học trên các con nhé!
Bài tập 1: Chọn câu miêu tả đúng với bức tranh bên cạnh
Mẹ và bé trong tranh đang làm gì các con nhỉ? Hãy tìm ra câu miêu tả đúng nhé!
Ở đây có bao nhiêu chú mèo và đang làm gì vậy nhỉ? Các con đã tìm ra được đáp án đúng chưa nào?
|
03 The dog are wagging his tail. The dog wag his tail, The dog is wagging his tail. |
|
|
04 She reading a book. She is reading a book. She read a book. |
|
|
05 She is swimming in the sea. She swimming in the sea. She is swiming in the sea. |
![]() |
|
06 She riding a bike. She is rideing a bike. She is riding a bike. |
![]() |
|
07 He is watching TV. He watching TV. He watchs TV. |
![]() |
|
08 He is brushing his teeth. He brushs his teeth. He brush his teeth. |
![]() |
|
09 They is playing football. They are playing football. They am playing football. |
![]() |
2. Chọn từ cho sẵn điền vào chỗ trống
| Standing | Playing | Is | Football |

The children are _______ in the playground. The girl in the yellow t-shirt ___ holding two balloons. The boy in the blue t-shirt is playing ______ under the tree. The girl with blond hair next to him is ______ on a swing. They are all very happy.
3. Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn.
1. My father__________________ (buy) some beef and chicken at the grocery store while I am pushing the trolley.
2. Peter __________________ (not learn) Japanese in the school. He’s at home with his brother.
3. __________________ (she, read) Harry Potter and the Philosopher's Stone?
4. I am so worry because my dog __________________ (be) sick now and I will take her to see veterinarian.
5. What __________________ (Anna, wait) for?
6. Her co-workers__________________ (not try) hard enough in their project.
7. All of John’s friends __________________ (have) fun at his birthday party at the moment.
8. I and my boyfriend__________________ (travel) Osaka, Japan now. And we will stay there for 2 weeks.
9. The little boy__________________ (drink) milk and __________ (eat) cookies.
10. Look! Our teacher __________________ (come).
4. Chọn và khoanh tròn đáp án đúng.
1. My grandmother really ______ collecting stamps and lids.
A. is loving B. are loving C. loves
2. He ______ his mom to ask his uniform right now.
A. calling B. is calling C. calls
3. Thomas is a famous writer. He ______ a love story about a French boy and a Vietnamese girl
A. is writing B. writes C. are writing
4. My children ______ home after the party tonight.
A. come B. are coming C. is coming
5. My boss usually______ short skirts and high heels to work.
A. doesn’t wear B. aren’t wearing C. isn’t wearing
6. She ______ much right now. What a surprising!
A. doesn’t talk B. don’t talk C. isn’t talking
7. This pho bowl ______ so delicious. I really love it!
A. tastes B. is tasting C. taste
8. Anna ______ Peter is a good boy because he always helps everyone and really loves animal.
A. thinks B. think C. is thinking
9. Because the meeting______ at 8∶30 a.m, I have to be there early.
A. is starting B. starts C. will start
10. Colin ______ exercise every morning.
A. is taking B. take C. Takes
Các con ơi, vậy là ngày hôm này chúng ta đã cùng chinh phục một chủ điểm ngữ pháp rất thách thức với nhiều bạn nhỏ. Tuy nhiên cô tin răng ngày hôm nay các con đã nắm vững được thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh rồi. Hãy luyện tập thật nhiều để ghi nhớ các con nhé! Hẹn gặp lại các con vào bài học tiếp theo! Tạm biệt các con!
Bài học tiếp theo:
Unit 11: Cấu trúc Have Got
ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ







