Unit 7: Thì Hiện Tại Đơn Với Động Từ Thường
- 6 Tuần phá đảo ngữ pháp tiếng Anh Tiểu học
- 36275 lượt đã học
- (1000 lượt đánh giá)
Bài học trước:
Unit 6: Thì hiện tại đơn với động từ tobe
1. Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường
Động từ thường trong tiếng Anh (Action Verbs) là các động từ diễn tả hành động chính trong câu.
Còn thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một hành động hay sự việc mang tính tổng quát; diễn tả một thói quen, được lặp đi lặp lại nhiều lần; diến tả một điểu hiển nhiên, chân lý.
Cấu trúc câu thì hiện tại đơn với động từ thường:
- Câu khẳng định: S + V(giữ nguyên, thêm s hoặc es) + O
- Câu phủ định: S + do not/ does not + V + O
- Câu nghi vấn: (WH) + Do/Does + S + V + O?
2. Nguyên tắc chia động từ thường ở thì hiện tại đơn
Động từ thường trong thì hiện tại đơn sẽ được chia tùy theo dạng chủ ngữ trong câu, cụ thể:
- Với chủ ngữ là các danh từ đếm được số nhiều (I, you, we, they,...), thì động từ thường trong câu sẽ ở dạng nguyên mẫu.
ví dụ: I eat fruits every day. => Tôi ăn hoa quả mỗi ngày.
- Với chủ ngữ là các danh từ đếm được số ít và danh từ không đến được (He, she, it,...), thì động từ thừng trong câu sẽ thêm đuôi s/es:
+ Đa số các động từ thêm đuôi "s"
+ Động từ kết thúc bằng “ch, o, s, sh, z, x” thì sẽ thêm "es"
+ Động từ kết thúc bằng phụ âm + "y" sẽ đổi "y" thành "i" và thêm "es"
+ Động từ kết thúc bằng nguyên âm + "y" chúng ta sẽ thêm s như bình thường, không chuyển "y" thành "i"
Ví dụ: She eats fruis every day. => Cô ấy ăn hoa quả mỗi ngày.
- Với câu phủ định và câu hỏi trong thì hiện tại đơn với động từ thường, chúng ta cần thêm trợ động từ "do/does" và động từ thường sẽ ở dạng nguyên mẫu. Với chủ ngữ là danh từ đếm được số nhiều, chúng ta dùng trợ động từ "do". Với chủ ngữ là danh từ đếm được số ít và danh từ không đếm được, chúng ta dùng trợ động từ "does"
Ví dụ: I do not go to school every day.
Do you go to school every day?
She does not watch TV every evening.
Does she watch TV every evening?
3. Cách dùng và dấu hiệu nhận biết
Cách dùng thì hiện tại đơn với đt thường:
- Dùng để diễn tả hành động, hoạt động, sự việc xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hoặc một thói quen
- Dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên, chân lý.
- Dùng để diễn tả các hoạt động, sự việc xảy ra lịch trình, thời gian biểu rõ ràng.
- Dùng để diễn tả suy nghĩ, cảm giác, cảm xúc.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn trong tiếng Anh:
- Trong câu thì hiện tại đơn sẽ có các trạng từ chỉ tần xuất: always, usually, often, frequently, sometimes, seldom, rarely, hardly, never, generally, regularly,...
- Trong câu xuất hiện các cụm từ chỉ sự lặp đi lặp lại: once/ twice/ three time a week/ month/ year; every day/ week/ month/ year.
4. Bài tập thì hiện tại đơn với động từ thường
Sau đây hãy cùng cô làm một số bài tập để ôn tập và củng cố lại kiến thức đã học các con nhé!
Bài tập 1: Chọn động từ đúng trong câu
1. They never drink / drinks orange juice.
2. Mark usually watch / watches TV before going to bed.
3. Maria is a teacher. She teach / teaches students.
4. She have / has a pen.
5. Our friends live / lives in a big house.
6. They go / goes to school every day.
7. I listen / listening to music every night.
8. I have / has breakfast every morning.
9. She watches / watch movies at 8.30.
10. My father lives / live in a big city.
11. Kate go / goes to school by bus.
12. My friend do not live / does not live in the town.
13. Do / Does you brush your teeth in the evening?
14. It rain / rains very hard.
15. We meet / meets the dentist every month.
Bài tập 2: Chia động từ cơ bản
- I (bake)________ cookies twice a month.
- I usually ___________(go) to school.
- He always ___________ (tell) us funny stories.
- He (have) ________ a new haircut today.
- I like Math and she (like)________Literature.
Bài tập 3: Điền vào chỗ trống, sử dụng các từ đã cho.
| Wants | Writes | Do | Live | Like |
1. I ____ in a big house with my mum and dad.
2. _____ your grandmothers and grandfathers live with you?
3. I ____ the cat on your bag.
4. She _____ an orange and an apple.
5. Pat _____ with his pens and pencils.
Bài tập 4: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.
1. I usually ____ for a long time at weekends. (sleep)
2. My mum always ____ a bedtime story to me and my brother. (read)
3. On Sundays, We ________ TV in the morning. (Not watch)
4. He _____ computer games every day. (play)
5. Where ____ you _____ ? (live)
6. He often ______ up late. (get)
7. _____ he _______ to bed at 10 p.m? (go)
8. Ann’s friends _____ in a big house. (live)
9. My dad is a doctor. He always _____ a white blouse. (wear)
10. Mark usually _____ TV before having dinner. (watch)
11. We _______ breakfast every morning. (not have)
12. My father never ______ football. (play)
13. He _____ a new shirt today. (have)
14. I ___________ to school on Saturdays. (not go)
15. He _________ his homework on weekends. (not do)
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài học ngày hôm nay rồi, hẹn các con vào bài học tiếp theo của khóa học 45 ngày xây gốc ngữ pháp nhé!
Bài học tiếp theo:
Unit 8: Giới Từ Chỉ Địa Điểm
ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ
