Bài học trước:

Unit 11: Cách sử dụng cấu trúc Have Got

Tóm tắt nhanh Cấu Trúc There is/There are

Cấu trúc "There is/There are" dùng để miêu tả sự tồn tại của sự vật, sự việc trong tiếng Anh.

  • "There is" dùng cho số ít và danh từ không đếm được.

  • "There are" dùng cho danh từ số nhiều.

Ví dụ:

  • There is a dog in the garden. (Có một con chó trong vườn.)

  • There are three books on the table. (Có ba quyển sách trên bàn.)

Cấu Trúc Hỏi về Ví dụ
There is Sự vật, sự việc, cái gì đó số ít There is a book on the table.
There are Nhiều sự vật, sự việc (số nhiều) There are five books on the table.
There has been Quá khứ hoàn thành There has been a rise in prices.
There will be Tương lai There will be a party tomorrow.

1. Cấu trúc THERE IS - Phân biệt cấu trúc THERE IS và THERE

1.1. Cách dùng THERE IS

Cấu trúc THERE IS dùng để miêu tả sự vật, sự việc, cái gì đó ở hiện tại. Đặc biệt cấu trúc "there is" dùng để liệt kê nhiều danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được. 

Cụ thể, Ms Hoa Junior sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng "there is" trong bài viết dưới đây. 

Cấu trúc THERE IS - Phân biệt cấu trúc THERE IS và THERE ARE

Cấu trúc THERE IS - Phân biệt cấu trúc THERE IS và THERE ARE

1.2. Cách sử dụng THERE IS

CÁC DẠNG CẤU TRÚC VÍ DỤ
Khẳng định

 There is + a/an/one/the + danh từ số ít

- There’s a book, a pen, three rulers and a bottle of water on the table (dùng để liệt kê các danh từ)

- There is a pen in my lovely pencil case.

- There is an apple in the picnic basket.

- There is one big tree in my grandparents’ garden.

Phủ định

 

Lưu ý: 

  •  - Viết tắt: There is not = There’s not = There isn’t

  •  - Ở thể phủ định, there isn't được dùng nhiều hơn                                                                            

 There is not + any + danh từ không đếm được

- There is not any milk in the fridge.

- There is not any air inside the plastic bag.

- There is not any coffee on your shirt.

 There is not +  a/an/any +

danh từ  số ít

- There is not any book on the shelf.

- There is not a buffalo in the rice field.

- There is not an octopus in the river.

Nghi vấn  Is there any + danh từ không đếm được - Is there any juice at the table?

- Is there any cereal for the breakfast?

 Is there + a/an + danh từ đếm được số ít?

- Is there a ball in the present box? 

- Is there an eraser in your school bag?

 

2. Cấu trúc THERE ARE

2.1. Cách dùng THERE ARE - Phân biệt cấu trúc THERE IS và THERE ARE

Cấu trúc THERE ARE dùng để miêu tả sự vật, sự việc, cái gì đó ở hiện tại. Đặc biệt cấu trúc "there are" dùng để liệt kê nhiều danh từ đếm được số nhiều. 

Cấu trúc THERE ARE - Phân biệt cấu trúc THERE IS và THERE ARE

Cấu trúc THERE ARE - Phân biệt cấu trúc THERE IS và THERE ARE

2.2. Cách sử dụng THERE ARE

CÁC DẠNG CẤU TRÚC VÍ DỤ

Khẳng định

Lưu ý: 

  • - Viết tắt: there are = there're

- Trước danh từ đếm được số nhiều, thường có số từ từ hai trở lên (two, three, four…) hoặc many (nhiều), a lot of (rất nhiều), a few (một số), some (vài)... 

 There are + danh từ đếm được số nhiều
  •  - There are twenty  members online now

 - There are four people in my family

  •  - There are a lot of homeless in Nguyen Hue street 

Phủ định

Lưu ý: 

  • Viết tắt: There are not = There’re not = There aren’t

 

There are not + any/many/ từ chỉ số lượng + danh từ đếm được số nhiều

 
  •  - There aren't many animals in the zoo

  •  - There are not three horses in the race.

Nghi vấn  

Dạng Yes/No: 

Are there any + danh từ đếm được số nhiều?

 - Are there any pets in your family?

Dạng How-many:

How many are there + danh từ đếm được số nhiều?

 - How many brothers and sisters are there in your house?

Xem thêm: 

Lộ Trình Học Tiếng Anh Cho Trẻ Em Từ A-Z

3. Lưu ý một số cấu trúc khác của THERE IS và THERE ARE

một số cấu trúc khác của THERE IS và THERE ARE

Một số cấu trúc khác của THERE IS và THERE ARE

3.1. There is + someone/ anyone/ no one/ something/ anything/ nothing

Mục đích: dùng để nói về có ai đó/ bất cứ ai/ không ai/ thứ gì đó/ bất cứ thứ gì/ không gì cả.

Ví dụ: 

  • - There's someone on the phone for you. (Có ai đó đang chờ máy bạn)

  • - Is there anything wrong with you? (Có chuyện gì với bạn vậy?)

  • - There's something odd with this letter. (Bức thư này có gì đó lạ lắm)

3.2. There + is + Noun/ something/ someone/...+ mệnh đề quan hệ/ to- Infinitive

Ví dụ: 

  • - There is a film I want to see. (Có một bộ phim tôi muốn xem)

  • - There is nothing to do here. (Ở đây chẳng có gì làm cả)

  • - There is something I must say. (Có mấy điều tôi phải nói)

  • Các cấu trúc There is và There are - Phân biệt và cách dùng

  • Các cấu trúc There is và There are - Phân biệt và cách dùng

3.3. There is a number of + danh từ số nhiều

Mục đích: Dùng để muốn nhấn mạnh tổng thể nhóm.

Ví dụ:  There is a number of unnamed stars in our galaxy. (nhấn mạnh từng ngôi sao trong số những ngôi sao chưa được đặt tên)

3.4. There are a number of + danh từ số nhiều

Mục đích: Dùng để nhấn mạnh tới từng thành viên trong nhóm.

Ví dụ: There are a number of unnamed stars in our galaxy. (nhấn mạnh tất cả các ngôi sao chưa được đặt tên)

3.5. There is/are + a number of = There is/are a variety of + danh từ số nhiều 

Mục đích: dùng để chỉ tập hợp/ nhóm.

Ví dụ:

There is a wide variety of flavors to choose from.

  • There are a variety of unique destinations we can visit.

4. Cấu trúc "There is/There are" trong các thì khác

1. Thì Hiện Tại Hoàn Thành (There has/have been)

Cấu trúc "There has/have been" được sử dụng để chỉ sự việc đã xảy ra và vẫn còn tiếp diễn hoặc có ảnh hưởng đến hiện tại.

Công thức:

  • There has been + danh từ (số ít)

  • There have been + danh từ (số nhiều)

Ví dụ:

  • There has been a rise in prices. (Có sự gia tăng về giá cả.)

  • There have been many changes in the company. (Có nhiều thay đổi trong công ty.)

Cách dùng:

  • Được sử dụng để mô tả các sự kiện đã xảy ra và vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại hoặc trong quá khứ gần.

  • Thường gặp trong các thông báo, báo cáo, hoặc mô tả tình hình.

2. Thì Tương Lai (There will be / There is going to be)

Khi nói về sự tồn tại của một sự vật, sự việc trong tương lai, chúng ta dùng "There will be" hoặc "There is going to be".

Công thức:

  • There will be + danh từ (số ít hoặc số nhiều)

  • There is going to be + danh từ (số ít hoặc số nhiều)

Ví dụ:

  • There will be a meeting tomorrow. (Ngày mai sẽ có một cuộc họp.)

  • There is going to be a party next weekend. (Cuối tuần này sẽ có một bữa tiệc.)

Cách dùng:

  • "There will be" thường dùng để nói về một sự kiện đã được dự đoán hoặc lên kế hoạch.

  • "There is going to be" dùng khi có sự dự đoán cụ thể và rõ ràng.

5. Phân Biệt "There is/There are" và "It is"

1. Phân biệt theo chức năng:

Cả "There is/There are""It is" đều dùng để mô tả sự vật, sự việc, nhưng chúng có chức năng và ngữ nghĩa khác nhau.

  • "There is/There are" được sử dụng để giới thiệu sự tồn tại của sự vật, sự việc.

    • Ví dụ: There is a dog in the garden. (Có một con chó trong vườn.)

  • "It is" được sử dụng để mô tả đối tượng hoặc sự vật đã được đề cập trước đó.

    • Ví dụ: It is a friendly dog. (Đó là một con chó thân thiện.)

So sánh:

  • There is a dog in the garden. (Giới thiệu sự tồn tại của con chó.)

  • It is a friendly dog. (Mô tả con chó đã được giới thiệu.)

2. Câu ví dụ phân biệt:

  • There is a book on the table. (Có một quyển sách trên bàn.)

  • It is my favorite book. (Đó là quyển sách yêu thích của tôi.)

6. Bài luyện tập cấu trúc THERE IS và THERE ARE

Các con hãy cùng cô làm một số bài tập nhỏ sau đây để củng cổ lại kiến thức về cấu trúc There is - There are vừa học nhé!

6.1. Chọn đáp án đúng

01 - There _____ a Televison in the bedroom.

       A. is

       B. are

       C. was

       D. were

02 - There _____ some bananas in the basket.

       A. is

       B. are

       C. isn't

       D. aren't

03 - There _____ a tall boy in the playground.

       A. are

       B. is

       C. was

       D. isn't

04 - There _____ many students in the classroom.

       A. isn't

       B. aren't

       C. is

       D. are

05 - There ____ a bottle of milk in the fridge

       A. are

       B. is

       C. not

       D. isn't

6.2. Đọc và đánh dấu (v) cho câu đúng, dấu (x) cho câu sai. Sửa các câu sai.

1. There is seven monkeys in the tree.

2. There are some milk in the fridge.

3. Are there a boy in the classroom?

4. There is a fish in the water.

5. Are there any books in the bag?

6. There is a teddy bear under the bedroom.

7. There is an ruler in the bag.

8. There is a apple in the fridge.

9. Are there two beds?

10. There are four people in my family.

11. Is there a cat in the house?

12. There is a picture on the wall.

13. There is an kitchen in my house.

14. Is there schools near your home?

15. Are there have a phone that I can use?

6.3. Điền “There is / There are” vào chỗ trống.

1._____________ a big bottle on the table.

2.____________ many chairs in the living – room.

3. ____________ four cats and a dog in my house.

4. ____________ furniture in that room.

5. ____________ an ice – cream in the fridge.

6. ____________ some children in the yard.

7. ____________ a laptop, a mouse and two pens in my bag.

8. ____________ many quiz programs on TV last night.

9. ____________ a theater near her house.

10 ____________ many fans in the room.

6.4. Viết lại các câu sau sao cho hoàn chỉnh. Sử dụng các từ gợi ý.

1.There/two chairs/front of/table/room.

........................................................................................................................................

2. There/a dustbin/near my bed.

........................................................................................................................................

3. There/five French students/his class.

........................................................................................................................................

4. There/a new restaurant/center of town/sell Korea food.

........................................................................................................................................

5. There/four other people/are/ still/arrive.

........................................................................................................................................

6. There/not/a freezer/his table.

........................................................................................................................................

7. there/any cheese/that sandwich?

........................................................................................................................................

8. there/any clients/store?

........................................................................................................................................

9. There/no petrol/the motorbike.

........................................................................................................................................

10. There/no milk/left/the bottle.

........................................................................................................................................

6.5. Điền mạo từ a/an/some/any vào chỗ trống

1.There are ________ people in the yard near my house.

2. There is ________ airport adjacent the city.

3. Are there ________ tourist in that resort?

4. There is ________ parrot in the cage.

5. There are ________ bears near the monkey.

6. There is ________ gorilla in the forest.

7. There is _________ elephant with ______ tiger in the zoo.

8. There aren’t ________ dolphins in the aquarium.

9. There is no longer ________ justification for private schools in France.

10. There are _______ foreigners in that area.

11. There aren’t ________ fantastic places near his house.

12. There is ________ celling fan in my house.

13. Are there ________ microwaves in her kitchen?

14. There is ________ salt and sugar in this sauce.

15. There is ________ difficult programs on the quiz.

7. Câu hỏi thường gặp

7.1 Cấu trúc "There is/There are" được dùng khi nào?

Cấu trúc này được dùng để miêu tả sự tồn tại của sự vật, sự việc trong một nơi, vào một thời điểm. "There is" dùng cho số ít, "There are" dùng cho số nhiều.

7.2. Sự khác biệt giữa "There is" và "It is" là gì?

  • "There is" dùng để giới thiệu sự tồn tại của sự vật, sự việc.

  • "It is" dùng để mô tả hoặc xác định đối tượng đã được giới thiệu trước đó.

7.3. Công thức sử dụng "There is/There are" trong thì hiện tại hoàn thành?

  • "There has been" dùng cho số ít.

  • "There have been" dùng cho số nhiều.
    Ví dụ: There has been a rise in prices.

7.4. Cấu trúc "There is/There are" có thể dùng với các đại từ không?

Có thể, ví dụ: There is someone at the door (Có ai đó ở cửa).

Kết luận

Vậy là qua bài học hôm nay, cô Hoa đã hướng dẫn các con về cấu trúc "There is/There are" trong các thì khác nhau, cách phân biệt với "It is" và cung cấp bài tập thực hành giúp con nắm vững bài học. Đừng quên luyện tập thêm với bài trắc nghiệm và tham khảo kho tài liệu PDF miễn phí của Ms Hoa Junior để nâng cao kỹ năng Tiếng Anh của mình. Chúc các con học tốt!

Bài học tiếp theo:

Unit 13: Phân biệt A FEW và A LITTLE

ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ