Unit 38: Cấu trúc Look/Smell/Taste/Sound /Feel Like
- 6 Tuần phá đảo ngữ pháp tiếng Anh Tiểu học
- 19812 lượt đã học
- (1000 lượt đánh giá)
Bài học trước: Unit 37 - Before và After
Cách dùng của "Like" với các động từ giác quan "Look, Smell, Taste, Sound, Feel"
Từ "like" khi kết hợp với các động từ giác quan "look, sound, taste, smell, feel" thì từ "Like" có nghĩa "tương tự, giống" và đóng vai trò là giới từ.
Cấu trúc: Look/Smell/Taste/Sound /Feel + Like + N(Danh từ)
1. Cách dùng của “LOOK LIKE”
Cách dùng của “Look like”: được sử dụng khi so sánh một vật hoặc một người … có hình dạng, ngoại hình giống như một vật hoặc người … khác. “Look like” liên quan tới thị giác và được dịch là “nhìn giống như”.
Ví dụ:
- A tiger looks like a cat.
2. “SMELL LIKE” trong tiếng Anh nghĩa là gì?
“Smell like” được sử dụng khi so sánh một vật hoặc một người … có mùi hương giống như một vật hoặc người … khác. “Smell like” liên quan tới khứu giác và được dịch là “có mùi giống như”
Ví dụ:
- It smells like pizza. I’m hungry.
3. Cách dùng của “TASTE LIKE”
Cách dùng của “Taste like”: được sử dụng khi so sánh một thứ có vị giống như một thứ khác. “Taste like” liên quan tới vị giác và được dịch là “có vị giống như”
Ví dụ:
- It tastes like chicken soup. I like it.
4. Cách sử dụng của “SOUND LIKE”
“Sound like” được sử dụng khi so sánh một thứ có âm thanh giống như một thứ khác. “Sound like” liên quan tới thính giác và được dịch là “nghe giống như”
Ví dụ:
- It sounds like a baby crying.
5. “FEEL LIKE” trong tiếng Anh nghĩa là gì?
Cách dùng của “Feel like”: được sử dụng khi so sánh một thứ đem lại cảm giác giống như một thứ khác. “Sound like” liên quan tới cảm giác và được dịch là “cảm thấy giống như”
Ví dụ:
- This feels like wool. It’s very soft.
Bài tập về cấu trúc " Look/Smell/Taste/Sound /Feel Like"
1. Sử dụng các từ cho sẵn điền vào chỗ trống trong các câu sau.
| smells | looks | sounds | feels | tastes |
1. That ________ like pizza cooking. I’m hungry!
2. That ________ like a baby. Emma’s crying again!
3. This _______ like wool. It’s very soft.
4. That ______ like banana ice cream. I don’t like it.
5. A tiger ______ like a cat, but it’s dangerous.
2. Khoanh tròn vào từ đúng trong các câu sau.
1. Look at that bird! It looks / feels like an eagle.
2. This skirt is so soft. It looks / feels like silk.
3. The milk is so old that it tastes / looks like cheese.
4. This music smells / sounds like Beethoven.
5. This washing powder sounds / smells like violet.
6. Can you close the window? It smells / tastes like someone cooking fish!
7. Your new gloves feel / taste like real leather. They are so nice and quite cheap.
8. What’s for breakfast? It smells / tastes like bacon and eggs.
9. You’ve gone completely white. You look / smell like a witch.
10. The new scarf I bought feels / sounds like silk even though it’s not.
11. Have you ever tried these new candies? They taste / feel like peanut.
12. I think Jane is here. That feels / sounds like her motorbike.
Các con nhớ làm bài tập và ôn luyện thật nhiều để có thể ghi nhớ và vận dụng kiến thức về Look/Smell/Taste/Sound /Feel Like vào giao tiếp hằng ngày nhé.
>>> Bài học tiếp theo:
Bài 39: Cấu trúc Make somebody/something Adj
ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ
