Bài học trước: Unit 32: Might - Should

Kiến thức về câu hỏi đuôi trong tiếng Anh

Định nghĩa câu hỏi đuôi là gì?

Câu hỏi đuôi là một cấu trúc đặc biệt trong tiếng Anh. Câu hỏi đuôi gồm 2 bộ phận tách nhau bởi dấu phẩy, phần trước dấu phẩy là một câu hoàn chỉnh và sau dấu phẩy là một câu hỏi nhỏ hay còn gọi là câu hỏi đuôi.

Chúng ta sử dụng câu hỏi đuôi để xin sự xác nhận đúng sai từ người nghe. Ta có thể dịch phần câu hỏi đuôi là “phải không?”, “bạn có đồng ý không?”.

Ví dụ:

  • You are always late, aren’t you? (Bạn luôn đến muộn phải không?)

Cấu trúc câu hỏi đuôi trong tiếng Anh

Thì hiện tại đơn với động từ tobe:

  • Câu khẳng định thì phần đuôi phủ định. Ví dụ: She is beautiful, isn’t she?
  • Câu phủ định thì phần đuôi khẳng định. Ví dụ: She isn’t beautiful, is she?

Thì hiện tại đơn với động từ thường:

  • Câu khẳng định thì phần đuôi phủ định. Ví dụ: You play football well, don’t you?
  • Câu phủ định thì phần đuôi khẳng định. Ví dụ: You don’t play football well, do you?

Động từ khuyết thiếu “can”:

  • Câu khẳng định thì phần đuôi phủ định. Ví dụ: You can play the piano, can’t you?
  • Câu phủ định thì phần đuôi khẳng định. Ví dụ: You can’t play the piano, can you?

Bài tập về cấu trúc câu hỏi đuôi

1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

1. Tony’s very good at football, ________?

2. You aren’t very well, ________?

3. Helen looks very pretty, ____________?

4. Your bedroom isn’t very tidy, _______?

5. Nick doesn’t play hockey, ___________?

6. Kate is from Spain, _________?

7. We love dogs, _______?

8. She likes Jazz, __________?

9. We aren’t friends, ___________?

10. She likes to dance, ____________?

11. Bob isn’t at home, _______?

12. Sam can’t draw, ___________?

13. We are happy, ______________?

14.  You are on duty, _____________?

15. Tom doesn’t like classical music, ____________?

2. Hoàn thành các câu sau, sử dụng câu hỏi đuôi

1. They want to come, ___________?

2. Elizabeth is a dentist, ___________?

3. There aren’t any problems, ________?

4. Monkeys can’t swim, _________?

5. You are late again, _________?

6. He is your friend, ________?

7. She is in London, ______?

8. It is Monday, _______?

9. Lucy can’t play tennis, ___________?

10. They speak French, __________?

11. They don’t live in Paris, ____________?

12. The cakes are tasty, ______________?

13. Pat has a sister, ____________?

14. You can play the guitar, ______________?

15. His father drives a car, ______________?

 

>>> Bài học tiếp theo:

        Unit 34: Trạng từ Yet, Already và Just

ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ