1. Các thông tin về chứng chỉ PET

1.1. Chứng chỉ PET là gì?

PET là viết tắt của cụm từ trong tiếng Anh: Preliminary English Test.

Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế PET tương đương với trình độ tiếng Anh B1 ở các nước Châu Âu, TELTS 3.5-4.0, Toefl iBT 45 và Toeic 400-500. Chứng chỉ Cambridge được công nhận trên toàn thế giới tương tự như các chứng chỉ quốc tế khác IELTS, Toefl hay Toeic. Kỳ thi PET được tổ chức và cấp chứng chỉ bởi Hộ đồng khảo thí Cambridge ESOL thuộc đại học Cambridge.

Chứng chỉ PET là gì?

Chứng chỉ PET là gì? PET là viết tắt của: Preliminary English Test tương đương với trình độ B1

Xem thêm:

Tổng hợp thông tin đầy đủ nhất về chứng chỉ Cambridge

1.2. Đối tượng tham gia kỳ thi Cambridge PET

PET là kỳ thi dành cho đối tượng là học sinh trung học cơ sở từ 13 đến 16 tuổi, cho những bạn có mục đích du học hay phát triển sự nghiệp trong môi trường quốc tế hoặc đơn giản là kiểm tra, chứng mình trình độ tiếng Anh của bản thân.

Đề hoàn thành được bài thi chứng chỉ PET, thí sinh cần có vốn từ vựng cao; có khả năng đọc hiểu một bài báo đơn giản; khả năng tổng hợp nội dung và viết thư; cũng như khả năng nghe và nói, giao tiếp cơ bản.

Đối tượng tham gia kỳ thi PET

Đối tượng tham gia kỳ thi PET

1.3. Những lợi ích mà chứng chỉ Cambridge PET mang lại

 - Vượt qua kỳ thi và sở hữu chứng chỉ PET, các con hoàn toàn có đủ điều kiện cho việc du học và cơ hội làm việc trong môi trường quốc tế: đủ khả năng giao tiếp hoàn toàn bằng tiếng Anh, đọc hiểu các bài báo tạp chí và đủ khả năng tham dự các hội thảo tiếng Anh chuyên nghiệp.

 - Chứng chỉ PET của Cambridge có giá trị là vĩnh viễn

 - Khi sử hữu chứng chỉ PET, các con sẽ được nhiều trường học trên toàn thế giới công nhận về trình độ Anh ngữ.

- Hơn nữa, với các quốc gia ở châu Úc và New Zealand còn coi chứng chỉ PET là điều kiện đánh giá khả năng tiếng Anh của học viên. Và lấy làm cơ sở để xét tuyển đại học, cao đẳng .

2. Cấu trúc bài thi chứng chỉ Cambridge PET - B1

Với bài thi chứng chỉ PET, thi sinh sẽ thi 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết với 16 phần thi cụ thể như sau:

2.1. Bài thi kỹ năng Nghe (Listening)

Thí sinh sẽ là bài thi Nghe trong vòng 30 phút qua 4 phần nghevới 25 câu hỏi:

 - Phần Nghe 1: Gồm 7 câu hỏi - thí sinh sẽ được nghe 7 đoạn hội thoại ngắn và chọn các đáp án A, B, C ứng theo bức tranh phù hợp để trả lời câu hỏi.

 - Phần Nghe 2: Gồm 6 câu hỏi - Thí sinh sẽ được nghe 6 bài nghe ngắn và chọn các đám án A, B, C để trả lời câu hỏi.

 - Phần Nghe 3: Gồm 6 câu hỏi - Thí sinh nghe 1 đoạn độc thoại và điền thông tin còn thiếu vào 6 ô trống của 1 ghi chú tóm tắt nội dung bài nghe.

 - Phần Nghe 4: Gồm 6 câu hỏi - Thí sinh nghe 1 đoạn hội thoại dài và quyết định xem 6 câu được đưa ra là đúng hay sai.

Cấu trúc bài thi kỹ năng Nghe trong kỳ thi PET

Cấu trúc bài thi kỹ năng Nghe trong kỳ thi PET

2.2. Bài thi chứng chỉ PET - kỹ năng Nói (Speaking)

Phần thi kỹ năng Nói gồm 4 phần và thi trong vòng 12 - 17 phút:

 - Phần Nói 1: Nói với giám khảo - Thí sinh sẽ giới thiệu và trả lời những câu hỏi về bản thân bạn như trải nghiệm trong cuộc sống, học tập, sở thích, kế hoạch tương lai.

 - Phần Nói 2: Đối thoại cùng với bạn thi - Giám khảo sẽ cho thí sinh vài bức ảnh, bạn sẽ phải thảo luận với bạn cùng thi và quyết định lựa chọn giải quyết tình huống trong bức ảnh đó.

 - Phần Nói 3: Nói với giám khảo - Giám khảo sẽ phát 1 tấm hình có màu và thí sinh phải nói, diễn đạt về tấm hình đó.

 - Phần thi Nói 4: Nói với bạn thi - 2 thí sinh cùng thảo luận sâu hơn về chủ đề ở phần 3

Cấu trúc bài thi kỹ năng Nói trong kỳ thi chứng chỉ PET

Cấu trúc bài thi kỹ năng Nói trong kỳ thi chứng chỉ PET

2.3. Bài thi kỹ năng Đọc (Reading)

Với bài thi này, thí sinh sẽ làm trong vòng 45 phút với 32 câu hỏi với 6 phần thi:

 - Phần thi Đọc 1: 5 câu hỏi - Thí sinh đọc đoạn văn ngắn và chọn ra câu mô tả đúng của đoạn văn đó trong 3 đáp án A,B,C

 - Phần thi Đọc 2: 5 câu hỏi - Thí sinh nối các đoạn mô tả về người với đoạn văn ngắn tương ứng (có 5 đoạn văn mô tả người và 8 đoạn văn ngắn)

 - Phần thi Đọc 3: 5 câu hỏi - Thí sinh sẽ đọc 1 bài đọc dài và chọn đúng hoặc sau cho mỗi câu hỏi dự trên thông tin từ bài đọc

 - Phần thi Đọc 4: 5 câu hỏi - Thí sinh đọc một đoạn văn dài và chọn các đáp án A, B, C, D cho 5 câu hỏi liên quan đến thông tin bài đọc.

 - Phần thi Đọc 5: 6 câu hỏi - Thí sinh đọc 1 đoạn văn có 6 ô trống và chọn các đáp án A, B, C, D để điền từ còn thiếu vào ô trống đó.

 - Phần thi Đọc 6: 6 câu hỏi - Thí sinh đọc 1 đoạn văn và điền từ thích hợp vào chỗ trống

Phần thi kỹ năng đọc của kỳ thi Cambridge PET

Phần thi kỹ năng đọc của kỳ thi chứng chỉ PET

2.4. Bài thi chứng chỉ PET - kỹ năng Viết (Writing)

Bài thi kỹ năng viết của đề thi chứng chỉ PET gồm 2 phần thi và làm trong vòng 45 phút:

 - Phần thi Viết 1: Thí sinh sẽ viết một email dài khoảng 100 từ

 - Phần thi Viết 2: Thí sinh sẽ viết một bài báo hoặc một câu chuyện về chủ đề đã cho.

Bài thi Viết - kỳ thi chứng chỉ PET của Cambridge

Bài thi Viết - kỳ thi PET của Cambridge

3. Thang điểm chứng chỉ Cambridge PET là bao nhiêu?

Điểm của kỳ thi PET - B1 được tính trên thang 170 điểm với mỗi bài thi từng kỹ năng chiếm 25% tổng điểm. Tất cả các thí sinh đạt điểm thi từ 120 - 170 điểm đều sẽ được cấp chứng chỉ của Cambridge. Cụ thể thang điểm với mỗi loại xếp loại như sau:

 - 160 -170 điểm: Xếp loại Xuất Sắc  => Cấp chứng chỉ B1

 - 153 - 159 điểm: Xếp loại gỏi => Cấp chứng chỉ B1

 - 140 - 152 điểm: Xếp loại đạt => Cấp chứng chỉ B1

 - 120 - 139 điểm: Không đạt B1 => nhận chứng chỉ A2

Thang điểm chứng chỉ Cambridge PET

Thang điểm chứng chỉ Cambridge PET

Trên đây là những thông tin về chứng chỉ PET mà Ms Hoa Junior chia sẻ đến ba mẹ và các con. Nếu các con muốn được kiểm tra trình độ của bản thân có nắm vững kiến thức, giao tiếp cơ bản hàng ngày được hay không thì đừng bỏ qua kỳ thi KET của Cambridge này nhé!

Xem thêm:

Tìm hiểu về kỳ thi tiếng Anh Cambridge KET cho trẻ em

Chứng chỉ Cambridge Starters là gì?

Ba me có thể đăng ký nhận tư vấn miễn phí từ Ms Hoa Junior về lộ trình học tiếng Anh hiểu quả nhất cũng như nhận lịch test trình độ miễn phí cho con nhé:

ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ