Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) có mốc thời gian nằm giữ quá khứ và tương lai, nhưng lại bao hàm hiện tại nên rất dễ gây nhầm lần cho chúng mình khi sử dụng trong tiếng Anh. Cùng Ms Hoa Junior khám phá chi tiết về cách dùng, cấu trúc, dấu hiệu nhận biết chi tiết để làm chủ thì này nhé!

Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một trong 6 thì quan trọng cần nắm vững trong tiếng Anh.

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả những hành động/sự việc xảy ra ngay trong lúc nói hoặc xung quanh thời điểm nói, và hành động/sự việc đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra) trong thời điểm nói.

Ví dụ:  She’s trying to get a scholarship to study abroad. (Cô ấy đang cố gắng lấy học bổng để đi du học.)

Công thức thì hiện tại tiếp diễn

1. Câu khẳng định

Công thức:

S + am/ is/ are + Ving

  • I + am + Ving
  • He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + Ving
  • You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + Ving

Ví dụ:

  • I am working now. (Bây giờ tôi đang làm việc.)
  • She is talking on the phone. (Cô ấy đang nói chuyện trên điện thoại.)
  • The cat is playing with some toys. (Con mèo đang chơi với mấy đồ chơi.)

2. Công thức câu phủ định

Công thức:

S + am/are/is + not + Ving

  • is not = isn’t

  • are not = aren’t

Ví dụ:

  • I am not working. (Tôi đang không làm việc.)
  • He is not learning English now. (Bây giờ anh ấy đang không học tiếng Anh.)
  • Be careful! I think they are lying. (Cẩn thận đấy! Tôi nghĩ họ đang nói dối.)

3. Câu nghi vấn thì hiện tại tiếp diễn

Công thức: 

- Câu hỏi Yes/No question:

Q: Am/ Is/ Are + S + Ving

A: Yes, S + am/is/are.

              No, S + am/is/are + not.

- Sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-:

Wh- + am/ are/ is (not) + S + Ving?

Ví dụ:

  • What are you doing? (Bạn đang làm gì vậy?)
  • What is he studying right now? (Anh ta đang học gì vậy?)
  • What are you learning now? (Bây giờ bạn đang học gì thế?)

Cách chia động từ to be trong thì hiện tại tiếp diễn

 

Ngôi thứ nhất

(số ít)

Ngôi thứ nhất

(số nhiều)

Ngôi thứ hai

(số ít & số nhiều)

Ngôi thứ ba

(số ít)

Ngôi thứ ba

(số nhiều)

Cách chia I we you

- he, she, it

- Danh từ số ít

- Danh từ không đếm được

- They

- Danh từ đếm được số nhiều

Động từ to be am are are is am

Cách chia động từ đuôi -ing

Trong thì hiện tại tiếp diễn, hầu hết các trường hợp động từ đuôi -ing trong được hình thành bằng cách thêm "ing" vào đằng sau động từ nguyên mẫu.

Tuy nhiên chúng mình cần lưu ý một số trường hợp chia động từ đuôi -ing đặc biệt sau

Động từ có tận cùng là 1 chữ "e" thì bỏ đuôi "e" và thay bằng đuôi "ing"

VD: use - using ; pose - posing ; improve - improving ; change - changing ; write - writing ; come - coming ; share - sharing

Động từ có tận cùng là 2 chữ "e" thì giữ nguyên mẫu và thêm đuôi "ing"

VD: knee - kneeing ; agree - agreeing ; see - seeing

Động từ có tận cùng là "ie" thì bỏ đuôi "ie" và thay bằng "y" rồi thêm đuôi "ing"

VD: lie - lying ; die - dying ; tie - tying 

Quy tắc gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi "ing"

- TH1: Động từ có 1 âm tiết, với kết thúc bằng 1 phụ âm (trừ h, w, x, y) và trước đó là 1 nguyên âm thì ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi “ing".

VD: stop - stopping ; run - running ; get - getting ; put - putting 

*Lưu ý: Trường hợp kết thúc 2 nguyên âm + 1 phụ âm, thì thêm đuôi "ing" bình thường mà không gấp đôi phụ âm.

- TH2: Động từ có 2 âm tiết, kết thúc là 1 phụ âm và trước đó là 1 nguyên âm, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 thì ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi “ing”

VD: begin - beginning ; prefer - preferring ; permit - permitting 

*Lưu ý: Trường hợp trọng âm nhấn vào vị trí âm không phải âm cuối thì không gấp đôi phụ âm

VD: listen - listening ; happen - happening ; enter - entering

- TH3: Động từ có kết thúc là "L" thì thường người Anh sẽ gấp đôi phụ âm này, còn người Mỹ thì không.

VD: Travel - Travelling (Anh - Anh) ; Travel - Traveling (Anh - Anh) ⇒ cả hai cách viết đều sử dụng được

Cách dùng

1. Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói

VD: - It is raining(Trời đang mưa.)

- We are having lunch now. (Bây giờ chúng tôi đang ăn trưa.)

2. Diễn tả một hành động đang trong quá trình xảy ra, nhưng không nhất thiết phải xảy ra ngay tại thời điểm nói

(Có thể dùng để chỉ về một hành động đang làm dở dang, chưa hoàn thành ở hiện tại)

VD: - I’m quite busy these days. I am doing my assignment. (Những ngày gần đây tôi khá là bận. Tôi đang làm bài luận án của mình.)

- He is looking for a job after university graduation. (Anh ấy đang tìm kiếm một công việc sau khi tốt nghiệp.)

3. Diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần, thường theo một kế hoạch, dự định, lịch trình có sẵn từ trước.

VD: - I bought the ticket yesterday. I am flying to England tomorrow. (Hôm qua tôi đã mua vé máy bay rồi. Ngày mai tôi sẽ bay đến Anh quốc.)

4. Diễn tả một hàng động lặp đi lặp lại mà gây ra sự khó chịu cho người nói

(Thường dùng với trạng từ “always, continually”)

VD: - He is always coming late. (Anh ta lúc nào cũng đến muộn.)

- He is always asking for money. (Anh ta lúc nào cũng đòi tiền.)

5. Diễn tả về những chuyển biến, thay đổi sắp diễn ra ở hiện tại. Dạng này thường đi với các động từ

- getting, becoming;

- starting, beginning;

- changing, improving;

- increasing, rising, falling, growing

VD: - It is getting dark. (Trời đang tối dần.)

      -  I am getting better at this job. (Tôi đang dần làm tốt hơn công việc này)

Dấu hiệu nhận biết Present Continuous

Xuất hiện trạng từ chỉ thời gian trong hiện tại

- Now (bây giờ)

 - Right now (ngay bây giờ)

 - At the moment (ngay lúc này)

 - At present (hiện tại)

 - It’s + giờ cụ thể + now

 - At + giờ cụ thể

 - For the time being,…

Ví dụ:

  • I’m having dinner with my mom (right) now. (Tôi đang đang ăn bữa tối cùng mẹ tôi (ngay) bây giờ.)
  • It’s 12 o’clock now. (Bây giờ là 12 giờ.)

Trạng từ chỉ thời gian ở tương lai

 - Tomorrow (ngày mai)

 - This week/ month/ next year (Tuần này/ tháng này/ năm này)

 - Next week/ next month/ next year (Tuần tới/ tháng tới/ năm tới)

Ví dụ: They are getting married tomorrow. (Họ sẽ kết hôn vào ngày mai)

Một số động từ, câu mệnh lệnh

 - Look!/ Watch! (Nhìn kìa)

 - Listen! (Nghe này!)

 - Keep silent! (Im lặng nào!)

 - Watch out! = Look out! (Coi chừng!)

Ví dụ: 

  • Look! The children are dancing. (Nhìn kìa! Các bạn nhỏ đang nhảy múa.)
  • Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến gần kìa!)

Bài tập luyện tập (Có đáp án)

Exercise 1. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. 1. I (do) ____ some English exercise right now.

  2. 2. They (work) _____ for an international company at the moment.

  3. 3. My parents (go) _____ to Da Lat next summer.

  4. 4. You always (forget) _____ to turn off the light.

  5. 5. What time you (meet) _____ your brother tomorrow?

  6. 6. Look! Your friend (wave) _____ at you.

  7. 7. I often have dinner at home, but today I (eat) _____ out.

  8. 8. The sea levels (rise) _____ fast.

9. Be quiet! You (talk) ____so loudly.

10. I (not stay) ____ at home at the moment.

Exercise 2. Chọn đáp án đúng.

1. Andrew has just started evening classes. He  ................. German.

A. are learning B. is learning C. am learning D. learning

 

2. The workers  ................................a new house right now.

A. are building B. am building C. is building D. build

 

3. Tom ............................. two poems at the moment?

A. are writing B. are writeing C. is writeing

D. is writing

 

4. The chief engineer .................................... all the workers of the plant now.

A. is instructing B. are instructing C. instructs D. instruct

 

5. He  .......................... his pictures at the moment.

A. isn’t paint B. isn’t painting C. aren’t painting D. don’t painting

 

6. We  ...............................the herbs in the garden at present.

A. don’t plant B. doesn’t plant C. isn’t planting D. aren’t planting

 

7. They ........................ the artificial flowers of silk now?

A. are.......... makeing B. are......... making C. is........... making D. is ........... making

 

8. Your father  ...............................your motorbike at the moment.

A. is repairing B. are repairing C. don’t repair  D. doesn’t repair

 

9. Look! The man ......................... the children to the cinema.

A. is takeing B. are taking C. is taking D. are takeing

 

10. Listen! The teacher.......................a new lesson to us.

A. is explaining B. are explaining C. explain  D. explains  

 

Exercise 3. Viết lại câu cho hoàn chỉnh

1. I/ look/ for/ gift/ give/ mom/ birthday.

2. Today/ Sunday./ We/ not/ work.

3. My sister/ usually/ read/ books/ before/ bed/ but/ today/ she/ watch/ film.

4. I/ constantly/ make/ silly/ mistakes.

5. Children/ in/ garden. What/ they/ do?

6. Not/ go/ out/ tonight. It/ snow/ outside. 

7. You/ have/ meeting/ your/ team/ tomorrow morning?

8. Population/ our/ country/ increase/ very/ quickly.

Exercise 4. Dịch câu sau sang tiếng Anh (Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn)

1. Họ đang uống cà phê với bạn.

2. Nhìn kìa! Trời bắt đầu mưa!

3. Họ đang mua một vài chiếc bánh ngọt cho bọn trẻ ở nhà.

4. Em trai của bạn đang làm gì rồi?

5. Họ đang đi đâu vậy?

6. Bạn có đang xem ti vi không? Tôi tắt nó đi được không?

7. Tôi đến Hà Nội tối qua. Tôi đang ở cùng bạn.

8. Em tôi là sinh viên, nhưng mùa hè này, cậu ấy đang làm việc ở một quán cà phê.

9. Nhiều người đang bắt đầu sử dụng Tik Tok. Nó đang trở nên phổ biến.

10. Tôi cứ luôn làm mất chìa khóa!

ĐÁP ÁN

Exercise 1.

1. am doing

2. are working

3. are going

4. are always forgetting

5. are you meeting

6. is waving

7. am eating

8. are rising

9. are talking

10. am not staying

Exercise 2.

1. B (Andrew) ​

2. A (The workers)​

3. D (Bỏ dấu “?”)

​4. A​

5. B​

6. D

7. B

​​8. A​​

9. C​​

10. A

Exercise 3.

1. I am looking for a gift to give my mom on her birthday.

2. Today is Sunday. We are not working.

3. My sister usually reads books before bed, but today she is watching a film.

4. I am constantly making silly mistakes.

5. The children are in the garden. What are they doing?

6. Don’t go out tonight. It is snowing outside.

7. Are you having a meeting with your team tomorrow morning?

8. The population of our country is increasing very quickly.

Exercise 4.

1. They are drinking coffee with their friends.

2. Look! It is raining!

3. They are buying some cakes for the kids at home.

4. What is your little brother doing?

5. Where are they going?

6. Are you watching TV? Can I turn it off?

7. I arrived in Ha Noi last night. I am staying with my friend.

8. My brother is a student, but this summer, he is working in a coffee shop.

9. Many people are starting to use Tik Tok. It is becoming popular.

10. Look! The baby is smiling.

 

Trên đây là toàn bộ kiến thức chi tiết về Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) trong tiếng Anh mà Ms Hoa Junior muốn chia sẻ với các chúng mình! Các con nhớ làm bài tập và luyện tập thường xuyên để ghi nhớ tốt nhất về thì quan trọng này nhé!

ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ