Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) là một trong các thì quan trọng của tiếng Anh. Với công thức riêng biệt và cách ứng dụng phong phú, hiện tại hoàn thành là một thì mà chúng mình cần nắm chắc, hiểu rõ để làm tốt bài thi IELTS đấy ạ.

Định nghĩa

Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để diễn tả một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại (thời điểm nói) mà không cần quan tâm tới thời gian xảy ra hành động đó. 

Công thức 

1. Câu khẳng định

Công thức

S + have/ has + V3

He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + V3

I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have + V3

Ví dụ

- It has been 2 months since I first met him. (Đã 2 tháng rồi kể từ lần đầu tiên tôi gặp anh ấy.)

- I have watched TV for two hours. (Tôi xem TV được 2 tiếng rồi).

- She has prepared for dinner since 6:30 p.m. (Cô ấy chuẩn bị bữa tối từ 6 rưỡi.)

- She has lived here since I was born. (Cô ấy đã sống ở đây kể từ khi tôi sinh ra.)

- She has taught English for 3 years. (Cô ấy đã dạy tiếng Anh được khoảng 3 năm.)

2. Câu phủ định

 

Công thức

S + have/ has + not V3

 

He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + not + V3

I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have + not + V3

Lưu ý

has not = hasn’t

have not = haven’t

Ví dụ

- She has not prepared for dinner since 6:30 p.m. (Cô ấy vẫn chưa chuẩn bị cho bữa tối từ lúc 6 giờ 30 tối.)

- He has not eaten this kind of food before. (Anh ấy chưa bao giờ ăn loại thức ăn này cả.)

- We haven’t met each other for a long time. (Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)

- I haven’t met my dad for a long time. (Tôi đã không gặp bố trong một thời gian dài rồi.)

3. Câu nghi vấn

Câu nghi vấn dạng câu hỏi Yes/No question - câu nghi vấn sử dụng trợ động 

Công thức

Q: Have/ has + S + Ved/p2?

A: Yes, S + have/has + V3.

No, S + haven’t/hasn’t + V3.

Ví dụ

 - Q: Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)

   A: Yes, I have / No, I haven’t. (Có, tôi đã đi rồi / Chưa, tôi chưa từng đi.)

 - Q: Has she arrived in London yet? (Cô ấy đã tới London chưa?)

   A: Yes, she has./ No, she hasn’t. (Có, cô ấy đã tới rồi / Chưa, cô ấy chưa tới.)

Câu nghi vấn sử dụng từ để hỏi WH - question

Công thức

Wh- + have/ has + S + V3?

Ví dụ

- What have you done with these ingredients? (Bạn đã làm gì với những thành phần này vậy?)

- How have you solved this difficult Math question? (Bạn đã giải câu hỏi Toán khó này như thế nào?)

Cách dùng

1. Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn tiếp tục ở thời điểm hiện tại.

 - They have been married for nearly fifty years. (Họ đã kết hôn được gần 50 năm.)

- I have learned English at Ms Hoa Junior center near my neighborhood. (Tôi học tiếng Anh ở trung tâm Ms Hoa Junior gần khu tôi ở.)

2. Diễn tả một hành động đã hoàn thành ở thời điểm hiện tại mà không đề cập tới thời điểm nó xảy ra khi nào.

- I have done all my homeworks. (Tôi đã làm hết bài tập về nhà của mình.)

- She has lost my cat. (Cô ấy đã làm mất con mèo của tôi.)

3. Diễn tả một hành động đã từng làm trước đây trong quá khứ và hiện tại bây giờ vẫn còn làm.

- He has written three books and he is working on another book. (Anh ấy đã viết được 3 cuốn sách và đang viết cuốn tiếp theo.)

- Those kids have played the piano since they were 6 years old. (Những đứa trẻ này chơi piano từ khi chúng 6 tuổi.)

4. Diễn tả một kinh nghiệm cho đến thời điểm hiện tại, hoặc sự kiện đáng nhớ trong đời (thường dùng với trạng từ ever).

- Have you ever travelled to Hà Giang? (Bạn đã tới Hà Giang bao giờ chưa?)

- This is the first time that I have ever been to Bali. (Đây là lần đầu tiên tôi tới Bali.)

- My last Christmas was the worst day I’ve ever had. (Giáng Sinh năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi.)

5. Diễn tả một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tới thời điểm nói.

- I can’t get in my house. I have lost my keys. (Tôi không thể vào nhà được. Tôi đánh mất chìa khóa rồi.)

- He has just left for work, so you can’t see him now. (Anh ấy vừa mới đi làm vì vậy bạn không thể gặp anh ấy bây giờ.)

6. Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ bằng mệnh đề với "since"

- Pun has lived here since last year. (Pun đã sống ở đây kể từ khi tôi gặp anh ấy.)

- I have improved my English skills since I moved to London. (Tôi đã cải thiện các kỹ năng tiếng Anh của mình từ khi tôi chuyển tới London.)

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành

1. Các từ nhận biết

Thì hiện tại hoàn thành thường xuất hiện chung với một số trạng từ, cấu trúc quen thuộc dưới đây.

just=  recently =  lately : gần đây, vừa mới

VD: - How’s your homework?  - I’ve just finished it before lunch.

already : đã xảy 

VD: What is time the film aired?   - The film has already broadcasted.

before : trước đây

ever : đã từng

never : chưa từng, không bao giờ

for+ quãng thời gian : trong khoảng (for a year, for a long time, …)

VD: It’s good to see you again. We haven’t seen each other for a long time.

since+ mốc thời gian : từ khi (since 1992, since june,...)

yet : cho đến thời điểm hiện tại (thường dùng để nói về việc được kỳ vọng xảy ra, việc chưa xảy, câu hỏi)

VD:  - Has it stopped raining yet?

so far = until now = up to now = up to the present : cho đến bây giờ

in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian : trong …. Qua ( Ví dụ: During the past 5 years: trong 5 năm qua)

- So sánh hơn nhất + thì hiện tại hoàn thành  : This is the first (second/only…) time + thì hiện tại hoàn thành

VD: - This is the most delicious cake I have ever eaten. (Đây là món bánh ngon nhất tôi từng ăn.)

all day, all night, all my life : cả ngày, cả đêm, cả cuộc đời.

2. Vị trí các trạng từ trong câu

already, never, ever, just : sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II.

already : cũng có thể đứng cuối câu.

VD: I have just come back home. (Tôi vừa mới về nhà.)

Yet : đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.

VD: She hasn’t told me about you yet. (Cô ấy vẫn chưa kể với tôi về bạn.)

so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian : Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

VD: I have seen this film recently. (Tôi xem bộ phim này gần đây.)

Bài tập luyện tập (Có đáp án)

Exercise 1. Hoàn thành câu và thêm các trạng từ "just, already, yet" cho thích hợp

1. Joe goes out. Five minutes later, the phone rings and the caller says, ‘Can I speak to Joe?’ I’m afraid . _______________(go out)

2. You are eating in a restaurant. The waiter thinks you have finished and starts to take your plate away. Wait a minute! . __________(not / finish)

3. You plan to eat at a restaurant tonight. You phone to reserve a table. Later your friend says, ‘Shall I phone to reserve a table?’ - No, __________(do it)

4. You know that Lisa is looking for a place to live. Perhaps she has been successful.   ___________(find)

5. You are still thinking about where to go for your holiday. A friend asks, ‘Where are you going for your holiday?’ - __________(not / decide)

6. Laura went out, but a few minutes ago she returned. Somebody asks, ‘Is Laura still out?’ - No, ___________(come back)

Exercise 2. Chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành.

1. Although the local authorities (take) ………………………………… some methods to solve the pollution issue, there seems to be little improvement in the air quality.

2. Xuan Bac, a well-known comedian, (start) ………………………………… acting since he was a student in the University of Stage and Cinematography.

3. I (be) ………………………………… to some places in the world. However, Singapore is the most beautiful country that I (ever/ visit) ………………………………….

4. I (collect) ………………………………… a lot of relevant information for the final evaluation essay.

5. The person that I admire the most in my life is my lecturer, Ms. Linh, who (do) ………………………………… a lot of research that is related to foreign affairs.

Exercise 3. Viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành.

1. I started cooking for the dinner 2 hours ago.

2. This morning I was expecting a message. Now I have it.

3. Dan didn’t have a beard before. Now he has a beard.

4. The temperature was 22 degrees. Now it is only 15.

5. My English wasn’t very good. Now it is better.

6. Kim is looking for her key. She can’t find it.

ĐÁP ÁN

Exercise 1.

1. he’s just gone out / he has just gone out or he just went out.

2. I haven’t finished yet. or I didn’t finish yet.

3. I’ve already done it. / I have already done it. or I already did it. / I did it already.

4. Have you found a place to live yet? / Did you find a place …?

5. I haven’t decided yet. or I didn’t decide yet.

6. she’s just come back / she has just come back or she just came back.

Exercise 2.

1. have taken

2. has started

3. have been; have ever visited

4. have collected

5. has done

Exercise 3.

1. I have cooked for the dinner for 2 hours.

2. The message has arrived.

3. Dan has grown a beard.

4. The temperature has fallen.

5. My English have improved.

6. Kim has lost his key.

 

Trên đây là toàn bộ kiến thức chi tiết về Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) trong tiếng Anh mà Ms Hoa Junior muốn chia sẻ với các con! Các con nhớ làm bài tập và luyện tập thường xuyên để ghi nhớ tốt nhất về thì quan trọng này nhé!